backGiỏ hàng
Thuốc mỡ bôi ngoài da TROPEAL 5g hộp 1 tuýp 5g
Thuốc mỡ bôi ngoài da TROPEAL 5g hộp 1 tuýp 5g
Thuốc mỡ bôi ngoài da TROPEAL 5g hộp 1 tuýp 5g
1/1

Thuốc mỡ bôi ngoài da TROPEAL 5g hộp 1 tuýp 5g

Thuốc mỡ bôi ngoài da TROPEAL 5g hộp 1 tuýp 5g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Ngoài da: Chốc lở do S. aureus và S. pyogenes. Viêm nang lông, đinh nhọt, loét da diện tích nhỏ, hoặc tổn thương da nhiễm khuẩn thứ phát sau chấn thương (vết thương dài tối đa 10 cm, hoặc rộng tối đa 100 cm²) do S. aureus hoặc S. pyogenes.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:
- Bôi ngoài da, không được bôi vào niêm mạc mũi hoặc niêm mạc mắt.
Liều dùng:
- Trẻ em > 2 tháng tuổi và người lớn bị chốc lở do S. aureus và S. pyogenes: Bôi thuốc mỡ lên vùng nhiễm khuẩn 3 lần/ngày, trong 5 – 10 ngày. Nếu sau 3 – 5 ngày không thấy đỡ cần phải khám để đánh giá lại.
- Trẻ em > 3 tháng tuổi và người lớn bị nhiễm khuẩn da thứ phát: Bôi thuốc mỡ lên vùng bị nhiễm khuẩn 3 lần/ngày, trong 10 ngày. Nếu sau 3 – 5 ngày không thấy đỡ cần phải khám để đánh giá lại.

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với mupirocin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

- Cần chú ý thuốc mỡ hoặc kem mupirocin dùng bôi ngoài da không thể dùng để thay thế thuốc mỡ bôi mũi. Các chế phẩm đều không được dùng để bôi mắt.
- Mupirocin dùng ngoài kéo dài sẽ dẫn tới sự phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm với thuốc bao gồm cả nấm. Nếu dấu hiệu của bệnh không được cải thiện rõ ràng sau 3 – 5 ngày điều trị với mupirocin, cần ngừng thuốc và đánh giá lại điều trị, có thể thay sang thuốc kháng sinh khác.
- Hiệu quả và độ an toàn của thuốc mỡ hoặc kem mupirocin bôi ngoài da chưa được xác định ở trẻ dưới 2 hoặc 3 tháng tuổi tương ứng.
- Với người cao tuổi, hiệu quả và độ an toàn của thuốc cũng tương tự như với người lớn bình thường.
- Thuốc có chứa dầu thầu dầu có thể gây phản ứng dị ứng trên da.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên chuột và thỏ, dùng mupirocin đường tiêm bắp, uống, tiêm dưới da với liều cao tới 100 lần liều thường dùng ngoài da cho người, không thấy tác dụng có hại với bào thai hoặc làm giảm khả năng sinh sản. Tuy nhiên, hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ dùng mupirocin cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Vì chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng dùng mupirocin cho phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

- Không có thông tin.

7. Tác dụng không mong muốn:

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Cảm giác nóng rát, ngứa, ban đỏ, buốt, phù nề ở vị trí bôi thuốc, viêm mô tế bào, viêm da tiếp xúc, khô da, thay đổi vị giác.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Đau tai, đau bụng, chóng mặt, viêm loét miệng, nhiễm khuẩn vết thương thứ phát.
Xử trí ADR:
- Thuốc thường dung nạp tốt khi bôi tại chỗ. Đa số các ADR do bôi thuốc mỡ thường nhẹ, nhất thời. Dưới 1% người bệnh phải ngừng thuốc do phản ứng tại chỗ. Ngừng thuốc ngay khi người bệnh có biểu hiện mẫn cảm với thuốc hoặc bị kích ứng tại chỗ nặng.

8. Tương tác thuốc:

- Mupirocin có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.
- Các nghiên cứu in vitro với Escherichia coli cho thấy cloramphenicol đối kháng với tác dụng của mupirocin trên sự tổng hợp ARN của vi khuẩn, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định.
Tương kỵ:
- Không dùng phối hợp thuốc mỡ mupirocin với thuốc khác.
- Không trộn thuốc mỡ mupirocin với thuốc mỡ khác, vì nồng độ mupirocin giảm, tính thấm vào niêm mạc thay đổi có thể làm mất hoặc giảm tác dụng của thuốc và mất tính ổn định của dạng thuốc.

9. Thành phần:

- Mỗi tuýp 5 g chứa Mupirocin 2%;
- Tá dược: Dầu thầu dầu, vaselin, polysorbat 80.

10. Dược lý:

- Mupirocin là một kháng sinh (acid pseudomonic A) sản xuất bằng cách lên men Pseudomonas fluorescens. Thuốc ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn thuận nghịch vào isoleucyl ARNt synthetase của vi khuẩn là enzym xúc tác sự tạo thành isoleucyl ARNt từ isoleucin và ARNt. Mupirocin ảnh hưởng không đáng kể đến sự tổng hợp AND của vi khuẩn và tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn; không tác động đến quá trình phosphoryl oxy hóa của vi khuẩn.
- Thuốc có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Sau khi bôi thuốc mỡ mupirocin 2%, thuốc đạt nồng độ diệt khuẩn tại da. Các nghiên cứu in vitro cho thấy mupirocin tác dụng tốt nhất ở môi trường acid yếu, vì vậy phút thông thường của da khoảng 5,5 được coi là yếu tố thuận lợi cho tác dụng của thuốc khi bôi ngoài da.

11. Quá liều:

- Hiện không có thông tin về quá liều mupirocin khi dùng ngoài da. Rất ít có khả năng gây quá liều, nếu có, nên rửa sạch da hoặc niêm mạc mũi. Liều uống 500 mg hoặc truyền tĩnh mạch 252 mg mupirocin được dung nạp tốt ở người trưởng thành.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C, không để đông lạnh. Không được để chồng chất, ép mạnh lên tuýp thuốc.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu