back
Giỏ hàng
Thuốc sát khuẩn P.V.P IODINE 10% (hadiphar) hộp 1 chai 100ml
Thuốc sát khuẩn P.V.P IODINE 10% (hadiphar) hộp 1 chai 100ml
Thuốc sát khuẩn P.V.P IODINE 10% (hadiphar) hộp 1 chai 100ml
1/1

Thuốc sát khuẩn P.V.P IODINE 10% (hadiphar) hộp 1 chai 100ml

Thuốc sát khuẩn P.V.P IODINE 10% (hadiphar) hộp 1 chai 100ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật.
Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Sát trùng da, niêm mạc: Tẩm thuốc vào bông bôi lên vùng da cần sát trùng.
- Chăm sóc vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật: Tẩm thuốc vào vải gạc sạch đắp lên vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật ngày 1-2 lần. Hoặc pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ 1/10 để rửa vết bỏng, vết thương hở, vết mổ.
- Lau rửa dụng cụ: Pha loãng thuốc với nước sạch theo tỉ lệ 1/10 để ngâm dụng cụ trong 30 phút, sau đó vớt dụng cụ ra rửa bằng nước sạch, lau khô đem tiệt khuẩn.
- Bệnh nấm da, nước ăn chân: Tẩm thuốc vào bông sạch bôi lên vùng da bị tổn thương ngày bôi 2 lần.

3. Chống chỉ định:

- Người có tiền sử quá mẫn với iod.
- Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh.
- Không dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp.
- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.
- Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.

4. Thận trọng:

- Cần thận trọng khi sử dụng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi. - Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng.
- Hãy báo ngay cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tránh dùng thường xuyên cho đối tượng này vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thụ iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.

6. Tác dụng không mong muốn:

Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân.
Thường gặp : ADR >1/100
- Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
- Đối với tuyến giáp : Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
- Huyết học : Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bị bỏng nặng).
- Thần kinh : Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).
Ít gặp : 1/1000
- Huyết học : Giảm bạch cầu trung tính (trường hợp bị bỏng nặng).
- Thần kinh : Cơn động kinh (nếu điều trị kéo dài).
- Dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.
- Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng PVP – IODINE, gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên PVP – IODINE cũng có thể gây cường giáp.

7. Thành phần:

Povidone iodine 10g, Tá dược: Propylen glycol (PG),. Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ.

8. Dược lý:

- Phức hợp hữu cơ povidone - iodine chứa 10% iod hoạt tính, Iod được phóng thích từ từ, do đó tính sát trùng và diệt nấm của PVP - IODINE rất tốt và kéo dài.
- PVP - IODINE tác dụng trên Staphylococcus, Proteus, Clostridium, Colibacillus, Candida albicans.
- PVP - IODINE tác dụng tốt trên các vết thương có máu mủ hay thối rửa

9. Quá liều:

Ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ ngay khi có những triệu chứng quá liều

10. Bảo quản:

- Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.
- ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

11. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

12. Phân loại sản phẩm:

Thuốc bôi, xịt ngoài
Thuốc sát khuẩn, khử khuẩn