back
Giỏ hàng
Thuốc trị bệnh mày đay FexoBoston 180 hộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc trị bệnh mày đay FexoBoston 180 hộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc trị bệnh mày đay FexoBoston 180 hộp 3 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc trị bệnh mày đay FexoBoston 180 hộp 3 vỉ x 10 viên

Thuốc trị bệnh mày đay FexoBoston 180 hộp 3 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

FEXOBOSTON 180 được chỉ định để:
Điều trị triệu chứng bệnh mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

2. Liều lượng và cách dùng:

FEXOBOSTON 180 được dùng đường uống. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 180 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân suy thận.

4. Thận trọng:

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
- Thành phần có chứa lactose không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiêu hụt lactase hoặc kém hâp thu glucose-galactose.
- Cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước. Không nên dùng thêm thuôc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng thuôc.
- Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
- Cần ngưng dùng thuốc ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Phụ nữ có thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chât chuyên hóa có hoạt tính của terfenadin trong sữa mẹ, vì vậy không nên dùng fexofenadin cho phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cẩn thận trong khi lái xe và điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng thời kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

8. Tương tác thuốc:

Các tương tác của thuốc với các thuốc khác
- Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.
- Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein. - Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ giảm hấp thu fexofenadin. - Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic. - Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholin-esterase (ở thần kinh trung ương), betahistin.
- Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamin, các chất kháng acid, rifampin.
Các loại tương tác khác - Nước hoa quả (cam, bưởi chùm, tảo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin tới 36%.
- Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:
- Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid........................ 180 mg
-Tá được: Lactose monohydrat, avicel PH 101, pregelatinized starch, natri croscarmellose, polysorbat 80, talc, magnesi stearat, silicon dioxid, hydroxypropyl methylcellulose 606, hydroxypropyl methylcellulose 615, macrogol 6000, titan đioxid, oxid sắt đỏ, oxid sắt vàng.

10. Dược lý:

ATC: R06A X26.
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vị.
Fexofenadin là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chê kênh kali liên quan đên sự tái cực tê bào cơ tim.
Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alphay hoặc beta - adrenergic. Ở liều điều trị thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

11. Quá liều:

Quá liều:
- Các báo cáo về quá liều fexofenadin thường ít gặp và có thông tin rất hạn chế. Tuy nhiên có thê gặp một sô trường hợp như choáng váng, lơ mơ, buôn ngủ, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kẻ (1,7%).
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

12. Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng