lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc trị đa kinh, rong kinh Orgametril hộp 30 viên

Thuốc trị đa kinh, rong kinh Orgametril hộp 30 viên

Danh mục:Sinh lý nữ
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Lynestrenol
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:N.V Organon
Số đăng ký:VN-21209-18
Nước sản xuất:Hà Lan
Hạn dùng:60 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến

Thông tin sản phẩm

Orgametril là một loại thuốc nội tiết tố được sử dụng để điều trị các tình trạng liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, thuốc chứa hoạt chất Lynestrenol.

1. Thành phần thuốc Orgametril

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: Lynestrenol 5mg.
  • Tá dược: tinh bột khoai tây, alpha - tocopherol, glycerol (E422), magnesium stearate, bột talc, lactose monohydrate.

2. Chỉ định

  • Đa kinh
  • Rong kinh và rong huyết
  • Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung
  • Bệnh vú lành tính
  • Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng; thống kinh
  • Trì hoãn kinh nguyệt
  • Hỗ trợ cho liệu pháp estrogen thời kỳ xung quanh và hậu mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung

3. Liều lượng và cách dùng Orgametril

3.1 Cách dùng

Dùng thuốc viên Orgametril bằng đường uống với nước hoặc các loại nước khác. Nếu quên uống thuốc thì nên uống ngay khi nhớ ra, trừ khi quên uống quá 24 giờ.

3.2 Liều dùng

Tên bệnh lýLiều dùngThời gian sử dụng
Đa kinh1 viên/ngày, từ ngày thứ 14 - 25 của chu kỳ3-6 tháng
Rong kinh và rong huyết2 viên/ngày trong 10 ngày, tiếp tục 3 chu kỳ kế tiếp với liều 1 viên/ngày từ ngày thứ 14 - 253-6 tháng
Vô kinh và thiểu kinhBắt đầu bằng estrogen, tiếp tục với Orgametril 1 viên/ngày từ ngày thứ 14 - 25 của chu kỳ2-3 chu kỳ
Lạc nội mạc tử cung1 - 2 viên/ngày trong ít nhất 6 tháng6 tháng trở lên
Ung thư nội mạc tử cung6 - 10 viên/ngày trong khoảng thời gian dàiTùy theo chỉ định của bác sĩ
Bệnh vú lành tính1 viên/ngày vào ngày thứ 14 - 25 của chu kỳ trong ít nhất từ 3 đến 4 tháng3-4 tháng
Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng; thống kinh1 viên/ngày, có thể uống liên tục trong nhiều thángTùy theo nhu cầu
Trì hoãn kinh nguyệt1 viên/ngày, bắt đầu 2 tuần trước ngày dự đoán có kinh1-2 tuần
Điều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và hậu mãn kinh½ - 1 viên/ngày trong 12 - 15 ngày mỗi thángTùy theo chỉ định của bác sĩ

Lưu ý: 

  • Ngày đầu tiên thấy kinh được tính là ngày thứ nhất của chu kì.
  • Liều dùng và thời gian sử dụng thuốc Orgametril có thể thay đổi tùy theo chỉ định của bác sĩ.
  • Trước khi sử dụng thuốc Orgametril, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

3.3 Quên liều

Chưa có thông tin

3.4 Quá liều

Độc tính của lynestrenol rất yếu. Trong trường hợp quá liều, ví dụ như trẻ nhỏ uống vài viên thuốc một lúc, cũng không có triệu chứng ngộ độc. Các triệu chứng có thể xảy ra là buồn nôn và nôn. Không nhất thiết phải điều trị. Nếu cần, có thể điều trị triệu chứng cho bệnh nhân.

4. Lưu ý khi dùng thuốc rong kinh, đa kinh Orgametril

4.1 Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Bệnh gan nặng như vàng da ứ mật hoặc viêm gan (hay có tiền sử mắc bệnh gan nặng mà kết quả xét nghiệm chức năng gan không trở về bình thường), các khối u tế bào gan, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin Johnson.
  • Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Các bệnh lý hiếm gặp chịu ảnh hưởng của các steroid sinh dục như chứng ngứa nặng, vàng da ứ mật, herpes thai nghén, rối loạn chuyển hoá porphirin và chứng xơ cứng tai, hoặc có tiền sử mắc các bệnh đó. Những bệnh này có thể xảy ra lần đầu hoặc nặng lên trong thời kỳ có thai hay trong quá trình điều trị với các steroid sinh dục.
  • Rối loạn nghẽn mạch huyết khối tiến triển
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của Orgametril.

4.2 Thận trọng chung

Orgametril có chứa tá dược lactose. Không nên điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như bệnh không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt men Lapp lactase hoặc chứng giảm hấp thu glucose - galactose.

Nám da đôi khi xảy ra trong quá trình sử dụng estrogen và/hoặc các thuốc có chứa progestagen, đặc biệt ở những phụ nữ có tiền sử nám da khi có thai. Đối với những phụ nữ dễ bị nám da, nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên hoặc nhân tạo.

Việc sử dụng các steroid có thể ảnh hưởng đến kết quả của các xét nghiệm đặc biệt. Tăng LDL - cholesterol và giảm HDL - cholesterol xảy ra ở nhiều bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng Orgametril. Đôi khi có xảy ra sự thay đổi các thông số chức năng gan, chuyển hoá carbohydrate và sự cầm máu.

Khi sử dụng progestagen trong thời gian dài, nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ.

Orgametril được xác định có hoạt tính nam hoá nhẹ qua đánh giá ảnh hưởng trên SHBG. Điều này được khẳng định bởi các dấu hiệu nhẹ của tình trạng nam hoá (chủ yếu là mụn và tăng tiết nhờn) ở một số bệnh nhân.

Điều tra dịch tễ học liên quan đến sử dụng progestagen dạng phối hợp với các estrogen có sự tăng tỷ lệ nghẽn mạch huyết khối (VTE, huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi). Mặc dù không được biết các nghiên cứu lâm sàng phù hợp với kết luận này cholynestrenol khi thiếu thành phần estrogen, Orgametril nên ngừng sử dụng trong trường hợp huyết khối. Ngừng sử dụng Orgametril cũng nên được cân nhắc trong trường hợp bất động lâu ngày do phẫu thuật hoặc do bệnh lý. Phụ nữ có tiền sử rối loạn nghẽn mạch huyết khối nên được cảnh báo khả năng tái phát.

Bệnh nhân có bất kỳ một trong những tình trạng dưới đây cần được khám thường xuyên:

  • Rối loạn tuần hoàn (hoặc có tiền sử bị tình trạng này), do các thuốc tránh thai dạng uống có chứa estrogen/progestagen đượcbáo cáo làm tăng nhẹ nguy cơ rối loạn tim mạch đặc biệt hoặc các bệnh mạch não.
  • Một số thể trầm cảm nặng có thể bị trầm trọng hơn khi sử dụng các steroid sinh dục.

4.3 Rượu bia

Chưa có thông tin

4.4 Thai kỳ

Orgametril chống chỉ định trong thời kỳ có thai

4.5 Cho con bú

Không có đủ số liệu về việc sử dụng thuốc này trong giai đoạn cho con bú để đánh giá nguy cơ gây hại cho em bé.

4.6 Điều khiển phương tiện, vận hành máy móc

Vì hiện tượng chóng mặt xảy ra ở một số bệnh nhân nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.7 Bệnh gan

  • Không sử dụng thuốc Orgametril nếu có bệnh gan nặng như vàng da ứ mật hoặc viêm gan (hay có tiền sử mắc bệnh gan nặng mà kết quả xét nghiệm chức năng gan không trở về bình thường), các khối u tế bào gan, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin - Johnson.
  • Nên ngừng điều trị khi kết quả xét nghiệm chức năng gan không bình thường.
  • Việc sử dụng các steroid có thể ảnh hưởng đến kết quả của các xét nghiệm đặc biệt. Tăng LDL - cholesterol và giảm HDL - cholesterol xảy ra ở nhiều bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng Orgametril. Đôi khi có xảy ra sự thay đổi các thông số chức năng gan, chuyển hoá carbohydrate và sự cầm máu.

4.8 Bệnh thận

Chưa có nghiên cứu về sự liên kết giữa bệnh thận và thuốc trị đa kinh, rong kinh Orgamentril

5. Tác dụng phụ của Orgametril

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải:

Hệ cơ quanTác dụng phụ
Hệ thống miễn dịchQuá mẫn cảm với thuốc
Chuyển hóa và dinh dưỡngGiữ nước trong cơ thể
Tâm thầnCăng thẳng, trầm cảm, tăng hoặc giảm khả năng tình dục
Thần kinhĐau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt
Tiêu hóaBuồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón
Gan mậtVàng da
Da và mô dưới daRa mồ hôi, nám da, ngứa, nổi mụn, tăng tiết nhờn, nổi ban, mày đay, rậm lông
Hệ sinh sản và vúRong huyết, căng vú, mất kinh, tăng tiết dịch âm đạo, cổ tử cung
Xét nghiệmTăng cân, giảm dung nạp glucose, bất thường về xét nghiệm chức năng gan, bất thường lipids

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Ghi chú:

  • Rong huyết là tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Orgametril, đặc biệt là khi điều trị liên tục.
  • Trong hầu hết các trường hợp, rong huyết có thể kiểm soát được bằng cách tăng liều tạm thời.

6. Tương tác thuốc Orgametril

  • Mặc dù các số liệu còn hạn chế, nhưng sự tương tác giữa Orgametril với các thuốc có thể xảy ra. Các tương tác dưới đây được mô tả khi sử dụng các progestagen tổng hợp hay các thuốc tránh thai phối hợp dạng uống, những tương tác này cũng có thể xảy ra với Orgametril.
  • Các rifamycin, hydantoin, barbiturate (bao gồm cả primidone), carbamazepine và aminoglutethimide có thể làm giảm tác dụng của Orgametril. Ngược lại, Orgametril có thể làm tăng hiệu quả điều trị, dược tính hoặc độc tính của cyclosporine, theophylline, troleandomycin và một vài thuốc chẹn beta - adrenergic. Orgametril có thể làm giảm hiệu quả của insulin.

7. Tác dụng của Orgametril

Orgametril là thuốc dùng đường uống. Thuốc chứa lynestrenol là một progestagen tổng hợp có cùng đặc tính dược học với hóc môn progesterone tự nhiên. Orgametril có tác dụng progestagen mạnh trên nội mạc tử cung. Dùng thuốc liên tục sẽ ức chế cả sự phóng noãn và kinh nguyệt. Orgametril có thể dùng trong những tình trạng đòi hỏi có tác động progestagen rõ ràng.

8. Bảo quản Orgametril

Ở 2 - 30°C trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và ẩm.

Thuốc trị đa kinh, rong kinh Orgametril là thuốc kê đơn nên cần có đơn thuốc bác sĩ mới có thể mua được. Nên chọn mua tại các nhà thuốc lớn, uy tín tránh tình trạng mua thuốc khác nhưng cùng hoạt chất. Tham khảo và mua sản phẩm ngay trên website hoặc ứng dụng Medigo. 

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(10 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

10
0
0
0
0