lcp
lcp
Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên
Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên
1/1
Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên
Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên
Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên
1/1
Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên

Thuốc trị ho, long đờm Becacold E hộp 5 vỉ x 20 viên

Danh mục:Thuốc tác động lên hệ hô hấp
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Undefined, Cafein, Phenylephrine
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Becamex
Số đăng ký:VD-18900-13
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:3 năm kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Becacold E

Acetaminophen 500mg, Cafein 25mg, Phenylephrin HCl 5mg
Tá dược: Tinh bột, PVP K30, Natri starch glycolat, Màu Green mint, Màu vàng Tartrazin.

2. Công dụng của Becacold E

Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm và các rối loạn của đường hô hấp trên.

3. Liều lượng và cách dùng của Becacold E

Theo chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường:
- Người lớn: 1-2 viên/lần, 3-4 lần/ngày.
- Trẻ dưới 11 tuổi: Không khuyến cáo.

4. Chống chỉ định khi dùng Becacold E

- Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đã hoặc đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase trong 2 tuần gần đây.
- Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

5. Thận trọng khi dùng Becacold E

- Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc ở người bệnh tim mạch, đái tháo đường, cường giáp, glaucoma góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh mạch tắc nghẽn, suy giảm chức năng gan, thận; bệnh nhân đang dùng thuốc hạ huyết áp, thuốc trầm cảm 3 vòng, thuốc kích thích thần kinh giao cảm.
- Tránh dùng quá nhiều cafein trong thời gian dùng thuốc.
- Không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
- Không khuyến nghị dùng cho phụ nữ mang thai.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

7. Tác dụng không mong muốn

- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
- Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
- Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn

8. Tương tác với các thuốc khác

– Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng.
– Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
– Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
– Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan có thể làm tăng tính độc hại của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
– Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
* Phenylephrin:
– Không nên phối hợp với Bromocriptin vì có nguy cơ gây co mạch hoặc cơn cao huyết áp.
– Không nên phối hợp với Guanethidin: vì Guanethidin làm tăng tác dụng cao huyết áp của phenylephrin, làm giãn đồng tử đáng kể và kéo dài.

9. Bảo quản

Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.