back
Giỏ hàng
Thuốc trị tiêu chảy Loperamid 2mg hộp 100 viên
Thuốc trị tiêu chảy Loperamid 2mg hộp 100 viên
Thuốc trị tiêu chảy Loperamid 2mg hộp 100 viên
1/2

Thuốc trị tiêu chảy Loperamid 2mg hộp 100 viên

Thuốc trị tiêu chảy Loperamid 2mg hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược.
- Loperamid chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
- Loperamid không có một vai trò nào trong điều trị thường quy tiêu chảy cấp ở trẻ em và không được coi là một thuốc để thay thế liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường uống.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn:
- Tiêu chảy cấp : Liều khởi đầu 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu chảy uống 1 viên, tối đa 5 ngày.
- Liều thông thường: uống 3 - 4 viên/ngày, tối đa 8 viên/ngày.
- Tiêu chảy mạn: uống 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu chảy uống 1 viên cho tới khi cầm tiêu chảy.
- Liều duy trì: uống 2 - 4 viên/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần), tối đa 8 viên/ngày.
Trẻ em:
- Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em 1 cách thường quy trong tiêu chảy cấp.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.
- Trẻ từ 6 - 8 tuổi: uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ từ 8 -12 tuổi: uống 1 viên x 3 lần mỗi ngày.
- Liều duy trì: uống 1 viên, chỉ uống sau mỗi lần đi tiêu.
- Tiêu chảy mạn: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với Loperamid.
- Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
- Khi có tổn thương gan, viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả.
- Hội chứng lỵ.
- Bụng trướng.
- Không dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở xuống.

4. Thận trọng:

- Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.
- Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.
- Theo dõi nhu động ruột, lượng phân, trướng bụng và nhiệt độ cơ thể.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Vì Loperamid tiết qua sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc gây mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
- Ít gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng, nôn.
- Hiếm gặp: Tắc ruột do liệt, dị ứng da.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các Phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tác dụng không mong muốn của Loperamid.

9. Thành phần:

Mỗi viên nang cứng chứa Loperamid hydroclorid 2mg
Tá dược: Lactose, Acid benzoic, Natri starch glycolat, Magnesi stearate.

10. Dược lý:

Loperamid là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân.

11. Quá liều:

Triệu chứng: Khi sử dụng quá liều thuốc có thể gây suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn.
Cách xử trí: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì tiêm tĩnh mạch 2mg Naloxon (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

12. Bảo quản:

Nhiệt độ dưới 30°C,tránh ẩm và ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng ghi trên nhãn

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa