back
Giỏ hàng
Thuốc tuần hoàn não Stugon - Pharimex hộp 10 vỉ x 25 viên
Thuốc tuần hoàn não Stugon - Pharimex hộp 10 vỉ x 25 viên
Thuốc tuần hoàn não Stugon - Pharimex hộp 10 vỉ x 25 viên
1/2

Thuốc tuần hoàn não Stugon - Pharimex hộp 10 vỉ x 25 viên

Thuốc tuần hoàn não Stugon - Pharimex hộp 10 vỉ x 25 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị duy trì đối với các triệu chứng rối loạn mê đạo, bao gồm hoa mắt, chóng mặt, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn.
- Phòng say tàu xe.
- Phòng đau nửa đầu migrane.
- Điều trị duy trì các triệu chứng có nguồn gốc mạch máu não, bao gồm choáng váng, ù tai, đau đầu vận mạch, những rối loạn dễ bị kích thích và khó gần, mất trí nhớ và thiếu tập trung.
- Điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên, bao gồm hội chứng Raynaud, chứng xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, viêm loét do thiếu dưỡng chất, dị cảm, chứng chuột rút về đêm, lạnh đầu chi.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Dùng đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
- Rối loạn tuần hoàn não và chóng mặt: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: 2-3 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Say tàu, xe: Người lớn uống 1 viên nửa giờ trước chuyến đi, sau đó uống nhắc lại mỗi 6 giờ một lần.
- Liều tối đa được khuyến cáo không quá 225 mg (9 viên)/ngày. Vì tác dụng của STUGON-PHARIMEXđối với bệnh chóng mặt phụ thuộc vào liều lượng thuốc, nên tăng liều từ từ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo sử dụng.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

- Giống như những thuốc kháng histamin khác, cinnarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.
- Cinnarizin chỉ nên dùng cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Dùng Cinnarizin 4 ngày trước khi xét nghiệm kiểm tra dị ứng da có thể gây phản ứng âm tính giả.
- Tránh dùng Cinnarizin ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
- Chưa có nghiên cứu cụ thể về rối loạn chức năng gan hoặc thận. Nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận.
- Cinnarizin có thể gây buồn ngủ, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Do đó cần thận trọng khi dùng đồng thời rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Phụ nữ có thai: mặc dù chưa có bằng chứng thuốc gây quái thai, nhưng cũng như các loại thuốc khác, cân nhắc sử dụng STUGON-PHARIMEX trong khi mang thai chỉ khi lợi ích điều trị lớn hơn rủi ro cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: chưa có bằng chứng thuốc bài tiết qua sữa mẹ, cân nhắc sử dụng STUGON-PHARIMEX khi cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do thuốc có thể gây buồn ngủ, đặc biệt khi bắt đầu dùng, cần thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn
Toàn thân: Tăng cân
- Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, ói, mửa, đau bụng trên, khó tiêu.
Rối loạn da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, chứng dày sừng dạng liken.
Toàn thân: Mệt mỏi
Khác
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vận động
Rối loạn ngoại tháp
Hội chứng Parkinson
Run không kiểm soát
Rối loạn gan mật: Vàng da do giảm lưu lượng mật.
Rối loạn da và mô dưới da: Chứng dày sừng dạng liken, hồng ban Lupus ở da thể bán cấp
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co cứng cơ

8. Tương tác thuốc:

Dùng đồng thời cinnarizin với rượu (chất ức chế TKTW), thuốc chống trầm cảm ba vòng (như: Amitriptylin, Imipramin, amoxapin, desipramin, doxepin, nortriptylin, protriptylin, trimipramin,) có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinarizin.

9. Thành phần:

Cinnarizin 25mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Manitol, Lactose monohydrat, Tinh bột mì, PVP K30, Disolcel,..)

10. Quá liều:

- Triệu chứng quá liều: Quá liều cinnarizin cấp tính đã được báo cáo với các liều khác nhau, từ 90 đến 2.250mg. Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cinnarizin phổ biến nhất bao gồm: thay đổi ý thức khác nhau, từ buồn ngủ đến sững sờ và hôn mê, nôn, các triệu chứng ngoại tháp và giảm trương lực.Có thể bị co giật ở trẻ nhỏ.
- Xử trí quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng một giờ sau khi uống nên rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt nếu như thấy thích hợp. Theo dõi người bệnh, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

11. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

12. Hạn dùng:

36 tháng

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc trị chóng mặt, rối loạn tiền đình