backGiỏ hàng
Viên bổ sung vitamin C Upsa-C viên 1g tuýp 10 viên
Viên bổ sung vitamin C Upsa-C viên 1g tuýp 10 viên
Viên bổ sung vitamin C Upsa-C viên 1g tuýp 10 viên
1/1

Viên bổ sung vitamin C Upsa-C viên 1g tuýp 10 viên

Viên bổ sung vitamin C Upsa-C viên 1g tuýp 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Thuốc này được dùng ở người lớn, trong những trường hợp sau:
- Điều trị tình trạng thiếu hụt Vitamin C.
- Mệt mỏi tạm thời.
- Phòng và điều trị cảm lạnh.

2. Liều lượng và cách dùng:

Chỉ dành cho người lớn, 1 viên một ngày.
Cách dùng và đường dùng
Dùng đường uống.
Hòa tan viên thuốc vào nửa cốc nước.
Tần số và thời điểm dùng thuốc
Do có tác dụng kích thích nhẹ, không nên uống thuốc này vào cuối ngày.

3. Chống chỉ định:

Thuốc này KHÔNG ĐƯỢC DÙNG trong những trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm đối với một thành phần của thuốc.
- Sỏi thận.
KHI NGHI NGỜ, CẦN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN.

4. Thận trọng:

Do có tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng Vitamin C vào cuối ngày. Việc dùng các loại thực phẩm khác nhau thường cho cơ thể các nhu cầu về Vitamin.
Thuốc này có chứa 283mg Na trong một đơn vị liều, do đó những người có chế độ ăn ít muối (ăn nhạt) cần chú ý.
Thận trọng khi dùng thuốc này trên những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa sắt, bản chất dễ hình thành sỏi thận hoặc sỏi niệu và thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Không dung nạp với fructose, hội chứng kém hấp thu với glucose và galactose, hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase do sự có mặt của sucrose.
Bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose-galactose thì không nên sử dụng thuốc này vì nó có chứa maltodextrin.

TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ, ĐỪNG NGẦN NGẠI HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Vitamin C được chuyển từ máu của mẹ vào bào thai nhờ cơ chế vận chuyển tích cực. Vitamin C được bài tiết vào trong sữa mẹ.
Khi mang thai, chỉ được dùng thuốc này khi có ý kiến của thầy thuốc.
Nếu bạn thấy mình có thai trong khi đang điều trị bằng Vitamin C, cần hỏi ý kiến của thầy thuốc và chỉ có thầy thuốc mới quyết định được bạn có thể tiếp tục điều trị hay không. Nên tránh dùng vitamin C liều cao khi cho con bú.
THEO NGUYÊN TẮC CHUNG, BẠN LUÔN CẨN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC HOẶC DƯỢC SĨ TRƯỚC KHI DÙNG MỘT LOẠI THUỐC NÀO KHI MANG THAI HOẶC ĐANG NUÔI CON BÚ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có tác động không mong muốn của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được báo cáo.

7. Tác dụng không mong muốn:

CŨNG NHƯ VỚI TẤT CẢ CÁC THUỐC, THUỐC NÀY, Ở MỘT SỐ NGƯỜI CÓ THỂ CÓ MỘT SỐ TÁC DỤNG NẶNG HAY NHẸ.
Nếu dùng quá 1g/ngày, những điều sau đây có thể xảy ra:
- Rối loạn dạ dày - ruột (ợ nóng, tiêu chảy, đau bụng).
- Rối loạn thận và đường tiết niệu (tiểu tiện khó hoặc nước tiểu có màu đỏ, tăng oxalat niệu).
- Rối loạn hệ thần kinh (chóng mặt).
- Tan huyết (vỡ hồng cầu) ở những bệnh nhân thiếu hụt G6PD (thiếu một enzyme trong hồng cầu).
- Các rối loạn ở da và mô dưới da (mề đay, phát ban).
ĐỪNG NGẦN NGẠI HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN VÀ BÁO CHO HỌ VỀ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN HOẶC KHÓ CHỊU CÓ THỂ CHƯA NÓI TỚI TRONG TỜ HƯỚNG DẪN NÀY.

8. Tương tác thuốc:

NHẰM TRÁNH NHỮNG TƯƠNG TÁC TIỀM TÀNG CỦA CÁC LOẠI THUỐC KHÁC NHAU, BẠN LUỒN PHẢI BÁO CHO THẦY THUỐC HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN NẾU ĐANG DÙNG CÁC THUỐC KHÁC.
Ở liều cao (trên 2g một ngày) Acid Ascorbic có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm cận lâm sàng sau: định tính creatinin và glucose, máu và nước tiểu (xét nghiệm tiểu đường dùng glucose-oxidase).

9. Thành phần:

Hoạt chất: Acid Ascorbic (Vitamin C) 1000mg.
Tá dược: Natri hydrocarbonat, acid citric khan, sucrose, natri saccharin, macrogol 6000, natri benzoat, hương vị cam (cụ thể chứa maltodextrin: glucose), sunset yellow S (E110) vừa đủ cho một viên nén sủi bọt.

10. Quá liều:

Triệu chứng quá liều thuộc dạ dày - ruột như tiêu chảy và đầy hơi thường xảy ra với liều trên 1g/ngày và tự khỏi khi ngừng dùng thuốc. Hướng dẫn từ các cơ quan chuyên ngành hiện nay công nhận, chưa có đủ bằng chứng khoa học để làm căn cứ xác định giới hạn an toàn cao nhất hoặc lượng tối đa để sử dụng an toàn, được tính với liều cao tới 2g/ngày. Những người bị rối loạn chuyển hóa sắt (ví dụ, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu Địa Trung Hải) hoặc bẩm chất dễ hình thành sỏi thận hoặc sỏi niệu, có thể làm tăng nguy cơ các vấn đề bất lợi như quá tải sắt và bẩm chất dễ sỏi thận hoặc sỏi niệu (xem "THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG"). Nếu nghi ngờ quá liều Acid Ascorbic, lập tức thông báo cho bác sĩ và nên điều trị triệu chứng.

11. Bảo quản:

KHÔNG DÙNG QUÁ HẠN GHI TRÊN VỎ HỘP THUỐC.
Không nên dùng thuốc sau khi mở nắp 30 ngày.
Chú ý bảo quản đặc biệt: Bảo quản dưới 25°C, ở nơi khô ráo.

12. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.