back
Giỏ hàng
Viên sủi bổ sung vitamin, khoáng chất Berocca Performance Orange tuýp 10 viên
Viên sủi bổ sung vitamin, khoáng chất Berocca Performance Orange tuýp 10 viên
Viên sủi bổ sung vitamin, khoáng chất Berocca Performance Orange tuýp 10 viên
1/1

Viên sủi bổ sung vitamin, khoáng chất Berocca Performance Orange tuýp 10 viên

Viên sủi bổ sung vitamin, khoáng chất Berocca Performance Orange tuýp 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Phòng ngừa và bổ sung trong các tình trạng tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu hụt các vitamin nhóm B, vitamin C, calci và magesi, như khi bị stress sinh lý, mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ, v.v.

2. Liều lượng và cách dùng:

1 đến 2 viên nén sủi bọt mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Hòa tan viên sủi bọt trong một Iy nước để có một loại nước uống có hương vị thơm ngon.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút) gồm cả các bệnh nhân đang lọc máu.
Sỏi thận hoặc tiền sử sỏi thận.
Tăng Calci huyết.
Tăng Calci niệu nặng.
Không nên dùng Vitamin C cho bệnh nhân tăng oxalate niệu, giảm chức năng thận hoặc thiếu hụt men glucose-6- phosphate dehydrogenase.

4. Thận trọng:

Không nên vượt quá liều khuyến cáo.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Khả năng sinh sản: Không có bằng chứng cho thấy nồng độ nội sinh thông thường của các vitamin và khoáng chất trong sản phẩm gây ra bất kỳ tác dụng ngoại ý nào lên khả năng sinh sản ở người.
Thai kỳ và cho con bú: Nhìn chung thuốc an toàn trong thai kỳ hoặc cho con bú khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhiên, vì không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trên người để đánh giá nguy cơ của thuốc trong thai kỳ hoặc cho con bú, thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi được chỉ định lâm sàng và khuyến cáo bởi chuyên gia y tế. Không nên vượt quá liều dùng khuyến cáo vì tình trạng quá liều mãn tính cóthể ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh. Cho phép sử dụng vitamin và khoáng chất từ các nguồn khác. Các vitamin và khoáng chất trong thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Nên cân nhắc điều này khi sử dụng thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không.

7. Tác dụng không mong muốn:

Các phản ứng phụ sau đây được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc hậu mãi.
Các phản ứng này được báo cáo tự phát vì vậy không thể đánh giá được tần suất xuất hiện.
- Các bệnh lý dạ dày ruột: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và đau dạ dày ruột, táo bón.
- Các bệnh lý hệ miễn dịch:
+ Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
+ Các phản ứng qua mẫn với các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tương ứng gồm hội chứng hen, các phản ứng nhẹ đến trung bình ảnh hưởng lên da, và/ hoặc đường hô hấp, đường tiêu hóa, và/ hoặc hệ tim mạch. Các triêu chứng này có thể gồm phát ban, mề đay, phù, ngứa, rối loạn tim - hô hấp, và các phản ứng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ đã được báo cáo.
- Bệnh lý hệ thống thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, căng thẳng có thể xuất hiện.
- Bệnh lý thận niệu: Màu sắc nước tiểu: Có thể thấy nước tiểu đổi màu vàng nhẹ. Ảnh hưởng này không có hại và do thành phần vitamin B2 có trong thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng

8. Tương tác thuốc:

Vitamin C và Desferrioxamine: Vitamin C có thể làm tăng độc tính sắt ở mô, đặc biệt ở tim, gây tình trạng mất bù ở tim.
Cyclosporine và Bổ sung chất chống oxy hóa gồm vitamin C có thể giảm nồng độ cyclosporine trong máu.
Disulfiram và Dùng liều cao hoặc kéo dài Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của disulfiram.
Warfarin và Dùng liều cao vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của warfarin.
Vitamin B6 và Levodopa: Pyridoxine làm tăng chuyển hóa của levodopa, giảm hiệu quả kháng hội chứng parkinson cùa thuốc. Tuy nhiên, tương tác này không xuất hiện khi có carbidopa phối hợp với Ievodopa (ví dụ: Sinemet).
Vitamin B12 và Choramphenicol: Choramphenicol có thể làm chậm hoặc gián đoạn phản ứng của hồng cầu lưới với vitamin B12. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu nếu việc kết hợp các thuốc này là không tránh khỏi.
Folic Acid và Methotrexat: Bổ sung acid folic có thể giảm hiệu quả của methotrexate trong điều trị leukemia Iympho bào cấp, và về mặt lý thuyết, cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị các ung thư khác.
Canxi và Thuốc lợi tiểu Thiazide: Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết canxi. Do tăng nguy cơ làm tăng canxi máu, nên theo dõi đều đặn nồng canxi máu trong khi sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu thiazide.
Magnesi, Kẽm và Thuốc lợi tiểu giữ Kali: Các thuốc lợi tiểu giữ kali cũng có đặc tính giữ magnesi và/hoặc giữ kẽm. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể gây tăng nồng độ magnesi và/hoặc kẽm.
Canxi, Magnesi, Kẽm và Kháng sinh Quinolone, Penicillamine, Các Biphosphonate, Levothyroxine, Methyldopa, Mycophenolate mofetil, Eltrombopag: Các cation nhiều hóa trị như canxi, magnesi, và/hoặc kẽm, hình thành các phức chất với các chất nhất định, dẫn đến giảm hấp thu của cả hai chất, uống cách thuốc trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ với thuốc khác, trừ trường hợp cụ thể khác, sẽ giảm thiểu nguy cơ cho tương tác này.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén chứa: Vitamin B1 (thiamine): 15,00mg, Vitamin B2 (riboflavin): 15,00mg, Vitamin B6 (pyridoxine): 10,00mg, Vitamin B12 (cyanocobalamin): 0,01mg, Vitamin B3 (nicotinamid): 50,00mg , Vitamin B5 (acid pantothenic): 23,00mg, Vitamin B8 (biotin): 0,15mg, Vitamin B9 (acid folic) 0,40mg, Vitamin C (acid ascorbic: 500,00mg, Calci: 100,00mg, Magnesi: 100,00mg, Kẽm: 10,00mg.
Tá dược: acid citric khan, natri bicarbonate, natri chlorid, aspartam, chất tạo màu đỏ củ cải, beta carotene 1% CWS, hương vị cam, natri Iauryl sulphate, mannitol.

10. Quá liều:

Khi sử dụng theo liều khuyến cáo, không có bằng chứng cho thấy thuốc gây quá liều. Cho phép sử dụng các vitamin và các khoáng chất từ tất cả các nguồn khác. Biểu hiện thông thường của quá liều có thể gồm lẫn lộn và rối loạn dạ dày ruột như táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn. Nếu các triệu chứng này xuất hiện, nên ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế. Tình trạng quá liều cấp hoặc mãn tính của thuốc (ví dụ, sử dụng liều gấp 10 lần liều khuyến cáo) có thể gây ra độc tính đặc hiệu liên quan tới vitamin C, vitamin B6, hoặc kẽm. Các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu, các phát hiện trên xét nghiệm, và các hậu quả do quá liều rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của từng người và tình trạng xung quanh. Nếu nghi ngờ có qua liều, nên ngưng sản phẩm và tư vấn chuyên gia y tế để điều trị các biểu hiện lâm sàng.

11. Bảo quản:

Bảo quản dưới 25°C và tránh ẩm.
Đóng chặt nắp tuýp thuốc.

12. Hạn dùng:

Tuổi thọ của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.