lcp
lcp
back
Giỏ hàng
Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên
Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên
1/1

Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên

Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên
Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên
1/1

Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên

Vitamin PP 500mg Mekophar hộp 100 viên

Thương hiệu:Mekophar
Thuốc cần kê toa:Không
Danh mục:Vitamin B, vitamin C
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Vitamin PP 500mg Mekophar

Hoạt chất: Nicotinamide 500mg.
Tá dược: Lactose, Microcrystalline cellulose, Povidone, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropylmethylcellulose, màu Erythrosine, màu Sunset yellow, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên

2. Công dụng của Vitamin PP 500mg Mekophar

Điều trị các trường hợp thiếu Nicotinamide (bệnh pellagra,...).

3. Liều lượng và cách dùng của Vitamin PP 500mg Mekophar

Người lớn: uống 1 viên/lần, ngày 1 - 3 lần. Không quá 3 viên/ngày.

4. Chống chỉ định khi dùng Vitamin PP 500mg Mekophar

- Quá mẫn với Nicotinamide.
- Bệnh gan nặng.
- Loét dạ dày tiến triển.
- Xuất huyết động mạch.
- Hạ huyết áp nặng.

5. Thân trọng khi dùng Vitamin PP 500mg Mekophar

Thận trọng khi sử dụng Nicotinamide liều cao cho những trường hợp sau:
- Bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, bệnh đái tháo đường, bệnh gút, tiền sử loét dạ dày.
- Người lái xe, vận hành máy móc.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Theo nguyên tắc chung, phụ nữ có thai và đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi điều trị với bất kỳ thuốc nào.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng trên người lái xe và vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

- Liều nhỏ Nicotinamide thường không gây độc.
- Liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau (những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc):
+ Thường gặp: buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
+ Ít gặp: loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, tăng glucose huyết, tăng uric huyết, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, tim đập nhanh, ngất, chóng mặt,…
+ Hiếm gặp: lo lắng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ,...
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9. Tương tác với các thuốc khác

- Không nên phối hợp với chất ức chế men khử HGM-CoA, Carbamazepine, các thuốc trị cao huyết áp, các thuốc có độc tính với gan.
- Cần điều chỉnh liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin khi sử dụng đồng thời với Nicotinamide ở bệnh nhân bị tiểu đường.

10. Dược lý

Dược lực học
Nicotinamide là vitamin nhóm B, được tạo thành từ acid nicotinic có sẵn trong cơ thể và từ sự oxy hóa một phần Tryptophan có trong thức ăn. Trong cơ thể, Nicotinamide được chuyển hóa thành Nicotinamide Adenin Dinucleotide (NAD) hoặc Nicotinamide Adenin Dinucleotide Phosphate (NADP) xúc tác phản ứng oxy hóa-khử, cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.

Dược động học
Sau khi uống, Nicotinamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamide, các dẫn chất 2-pyridone, 4-pyridone và nicotinuric, bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Khi quá liều xảy ra, chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

12. Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30°C. Tránh ánh sáng.

Xem đầy đủ