Âm địa quyết: Đặc điểm, phân bố và công dụng dược lý
Ngày cập nhật
I. Giới thiệu về Âm địa quyết
Tên khoa học: Botrychium ternatum (Thunb.) Sw.
Thuộc họ Ophioglossaceae (họ Lưỡi rắn), là một loại dương xỉ nhỏ, sống lâu năm, có thân rễ ngắn, thân nhẵn, mọc đứng cao khoảng 30–40 cm.
Lá Âm Địa Quyết không sinh sản dạng tam giác, dài 5–17 cm, rộng 8–15 cm, xẻ lông chim 3–4 lần; bào tử tụ thành chùy dài khoảng 10 cm.

>>> Có thể bạn quan tâm Top 6 loại trái cây nhiều chất xơ tốt cho cơ thể
II. Đặc điểm của Âm địa quyết
Cây nhỏ, thân rễ ngắn, thân nhẵn, mọc đứng (cao 30–40 cm), lá tam giác xẻ nhiều thùy (xẻ 3–4 lần).
Túi bào tử xếp thành bông, các bông tụ lại thành chùy dài khoảng 10 cm. Bào tử hình tròn, hơi có cạnh, không màu. Mùa sinh sản vào tháng 5–7 hàng năm
Thân, rễ được sử dụng làm dược liệu; thân rễ có vị ngọt đắng, tính lạnh, không độc, có công năng thanh nhiệt, giải độc, bình can tán kết.

III. Âm địa quyết phân bố ở đâu
Ở Việt Nam: mọc ở vùng cao như Sa Pa (Lào Cai), Phong Thổ và Than Uyên (Lai Châu); vùng núi Lang Biang, huyện Lạc Dương (Lâm Đồng). Có thể còn xuất hiện ở Hà Giang hoặc Yên Bái.
Cây ưa ẩm, hơi chịu bóng, thường mọc bám vào đá hoặc đất, thành khóm nhỏ trong rừng kín thường xanh, ở độ cao từ 1.300 m trở lên.
Trên thế giới: Phân bố rộng ở miền nam Trung Quốc, Ấn Độ, bắc Lào; còn có ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Himalaya và một số vùng khác của châu Á.

>>> Tham khảo thêm Hạt chia có tác dụng gì? Thành phần dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe
IV. Công dụng của Âm địa quyết
Dược lý hiện đại
Âm địa quyết chứa nhiều chất tự nhiên có lợi như flavonoid, acid phenolic, terpenoid, alkaloid, polysaccharide và lactone. Đây đều là những nhóm hoạt chất thường có tác dụng chống viêm, chống oxy hoá và bảo vệ tế bào.
Trong y học cổ truyền
Thân rễ của cây Âm địa quyết có vị ngọt hơi đắng, tính mát, không độc, thường được dùng với tác dụng thanh nhiệt và giải độc.
Âm Địa Quyết dùng điều trị sang độc, sưng nóng do phong nhiệt, ho, đau họng, sốt, nhiễm trùng tiết niệu, rắn cắn, côn trùng đốt. Ngoài ra, còn giúp thư giãn tinh thần, điều hòa huyết áp, tăng cường chức năng gan.
Người Ấn Độ dùng thân rễ trị thương tích và lỵ; Trung Quốc dùng chữa đau đầu, ho ra máu, đi nặng ra máu, hoa mắt, nhọt thũng độc.

Tốt nghiệp khoa dược tại Đại học Y Dược TPHCM và hơn 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y dược. Hiện đang là dược sĩ nhập liệu, quản lý lưu kho sản phẩm và biên soạn nội dung tại ứng dụng MEDIGO.
Đánh giá bài viết này
(4 lượt đánh giá).Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm