lcp

Bromelain là thuốc gì? Công dụng, liều lượng và lưu ý khi dùng Bromelain


Bromelain là một loại enzyme có trong trái dứa. Bromelain được sử dụng để giảm sưng (viêm), đặc biệt là cho mũi và xoang sau phẫu thuật hoặc chấn thương. Bromelain cũng được sử dụng để ngăn ngừa đau nhức cơ bắp sau khi tập thể dục cường độ cao, loại bỏ mô chết và tổn thương sau khi bị bỏng, ngăn ngừa tích dịch trong phổi (phù phổi), thư giãn cơ, kích thích co thắt cơ, làm chậm đông máu, cải thiện sự hấp thụ thuốc kháng sinh, ngăn ngừa ung thư và giúp cơ thể loại bỏ chất béo.

Thông tin chung

Tên chung quốc tế: Bromelains

Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Bromelains (bromelain)

Mã ATC: D03BA03

Loại thuốc: Enzyme phân giải protein

Dạng thuốc và hàm lượng: 

  • Viên bao tan trong ruột 900nK
  • Dạng dùng ngoài: 2g bột trong 20g gel và 5g bột trong 50g

Dược lý

Dược lực học

Thuốc Bromelain là một enzym protease có nguồn gốc từ thân của dứa, bao gồm hỗn hợp các Endopeptidase thiol khác nhau và các thành phần khác như Phosphatase, Glucosidase, Peroxidase, Cellulase, Escharase và một số chất ức chế Protease. Nó hoạt động bằng cách ức chế có chọn lọc sinh tổng hợp các Prostaglandin tiền viêm và cũng có đặc tính giảm đau, cũng như các tác dụng chống ung thư và chống apxe.

Trong các nghiên cứu được báo cáo, Bromelain đã thể hiện một số tác dụng khác:

  • Đặc tính kháng viêm và giảm đau hiệu quả đối với các cơn đau, sưng mô mềm và cứng khớp liên quan đến viêm xương khớp.
  • Bromelain ức chế khả năng kết tập của tiểu cầu. Điều này có thể giúp giảm sự hình thành cục máu đông và các biến cố tim mạch. Thuốc Bromelain có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh tim mạch, chẳng hạn như bệnh động mạch ngoại vi, đột quỵ, nhồi máu cơ tim và huyết áp cao.
  • Tác dụng kháng viêm có thể có lợi cho bệnh viêm xoang mãn tính, hen suyễn hoặc bệnh dị ứng đường thở khác.
  • Nghiên cứu động vật phát hiện khả năng kháng viêm và chữa lành vết loét niêm mạc do bệnh viêm ruột kết.
  • Kem bôi ngoài da có hiệu quả cao trong việc loại bỏ các mô bị tổn thương khỏi vết thương và vết bỏng độ hai và độ ba một cách an toàn.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc Bromelain được hấp thu tại ruột, tốt nhất trong khoảng pH từ 4,5 – 9,5. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được sau khi uống khoảng 1 giờ.

Phân bố

Trong máu, 50% bromelain liên kết với alpha 2-macroglobulin và alpha 1-antichymotrypsin.

Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 6 – 9 giờ.

Chỉ định của Bromelain

Điều trị hỗ trợ phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Giảm sưng trong viêm mũi xoang.

Dùng ngoài: Loại bỏ tế bào chết từ vết bỏng.

Chống chỉ định Bromelain

Quá mẫn với Bromelain hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng Bromelain

Thận trọng khi sử dụng thuốc Bromelain ở những bệnh nhân bị rối loạn đông máu, bệnh nhân suy thận và suy gan.

Bromelain có thể có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu quá mức, tránh sử dụng Bromelain trước và sau khi phẫu thuật. Ngừng sử dụng Bromelain ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật.

Những người bị dị ứng với dứa không nên sử dụng Bromelain hoặc với các tác nhân khác. bao gồm: Ong đốt, cỏ phấn hoa, mủ cao su, rau cần tây, thì là, cà rốt, lúa mì, đu đủ, cúc vạn thọ, hoa cúc, dầu oliu.

Bệnh nhân cần ngưng sử dụng Bromelain và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến ngay trung tâm y tế gần nhất nếu có các dấu hiệu sau:

  • Thở khò khè, tức ngực, sốt, ngứa, ho nặng, da xanh tái, co giật, hoặc sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
  • Các dấu hiệu của huyết áp thấp như cảm thấy chóng mặt, yếu ớt hoặc mệt mỏi, ngất xỉu, khát nhiều hơn, hoặc da xanh xao, cảm giác ớn lạnh.
  • Tim đập nhanh.
  • Nôn ói nhiều, đau bụng dữ dội, phân lỏng.
  • Bầm tím hoặc chảy máu không bình thường
  • Những thay đổi trong thời kỳ kinh nguyệt như ra máu nhiều, ra máu lấm tấm hoặc ra máu giữa các chu kỳ.

Lưu ý với sản phẩm dùng ngoài: Không khuyến cáo

Vết bỏng có diện tích lớn hơn 15% diện tích bề mặt cơ thể.

Vết bỏng xuyên thấu đến các vật liệu (như vật liệu cấy ghép, máy tạo nhịp), các cấu trúc quan trọng (như mắt, mạch máu lớn).

Vết bỏng do hóa chất, phóng xạ hoặc các chất độc hại khác.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi sử dụng thuốc Bromelain cho phụ nữ có thai do thiếu dữ liệu lâm sàng về tính an toàn.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ Bromelain có được bài tiết qua sữa mẹ hay không và tính an toàn của Bromelain với trẻ bú mẹ. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.

Phức hợp Bromelain/trypsin được phát hiện có tác dụng cải thiện đáng kể triệu chứng căng tức ngực khi cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp

Thuốc Bromelain có thể gây ra tác dụng phụ nhẹ đặc biệt là khi dùng liều cao. Bao gồm các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, chảy máu kinh nguyệt nhiều hơn bình thường.

Không xác định tần suất

Khó chịu ở bụng, đau bụng, lở miệng, phát ban.

Liều lượng và cách dùng Bromelain

Cách dùng:

Đường uống: Nên uống cùng với 1 ly nước đầy khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Lưu ý nuốt nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền viên.

Liều dùng:

Người lớn: Liều thông thường là 3 viên x 3 lần một ngày.

Trẻ em:

  • Ở trẻ em từ 6 đến 15 tuổi: Liều thông thường là 1 viên x 3 lần một ngày.
  • Dùng ngoài (chỉ sử dụng bởi chuyên gia): 2g bột trong 20g gel sử dụng cho 100 cm2 da bị bỏng.

Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính

Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo. Quá liều có thể được biểu hiện bằng các triệu chứng rối loạn tiêu hóa.

Cách xử lý khi quá liều Bromelain

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tương tác thuốc

Các sản phẩm có thể tương tác với bromelain bao gồm:

Amoxicillin (Amoxil, Trimox)

Dùng bromelain có thể làm tăng lượng amoxicillin trong cơ thể. Dùng bromelain cùng với amoxicillin có thể làm tăng tác dụng và tác dụng phụ của amoxicillin.

Thuốc kháng sinh (kháng sinh Tetracycline)

Dùng bromelain có thể làm tăng lượng kháng sinh mà cơ thể hấp thụ. Dùng bromelain cùng với một số thuốc kháng sinh có thể làm tăng tác dụng và tác dụng phụ của thuốc kháng sinh nhóm tetracycline.

Một số thuốc tetracyclin bao gồm demeclocycline (Declomycin), minocycline (Minocin) và tetracycline (Achromycin).

Thuốc làm chậm đông máu (Thuốc chống đông máu/Thuốc kháng tiểu cầu)

Bromelain có thể làm chậm đông máu. Uống bromelain cùng với các loại thuốc làm chậm đông máu có thể làm tăng nguy cơ bầm tím và chảy máu.

Một số thuốc làm chậm đông máu bao gồm aspirin, clopidogrel (Plavix), diclofenac (Voltaren, Cataflam, những người khác), ibuprofen (Advil, Motrin, những người khác), naproxen (Anaprox, Naprosyn, những người khác), dalteparin (Fragmin), enoxaparin (Lovenox) , heparin, warfarin (Coumadin) và những người khác.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao.


Nguồn tham khảo:

  • Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018
  • Drugs during Pregnancy and Lactation 2015 (4.13.3: Topical treatment for breast problems

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

pharmacist avatar

Dược sĩ Nguyên Đan

Đã kiểm duyệt

Chuyên khoa: Dược sĩ chuyên môn

Tôi là Nguyễn Hoàng Nguyên Đan, hiện đang là dược sĩ nhập liệu, quản lý lưu kho sản phẩm và biên soạn nội dung THUỐC tại ứng dụng MEDIGO. Với kiến thức đã học tại Đại học Y Dược TPHCM và hơn 4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y dược, tôi mong muốn mang đến cho cộng đồng những kiến thức về thuốc và sức khỏe hữu ích nhất.