lcp

Chè Vằng


Chè vằng hay còn được gọi là chè cước man, dây cẩm văn, cây dâm trắng, cây lá ngón, dây vắng, mổ sẻ, thuộc họ Nhài, với danh pháp khoa học là Oleaceae. Chè vằng là một loại cây thuốc quen thuộc của người dân miền Trung, vì chúng thường mọc hoang dại ở khu vực này. Chè vằng được sử dụng rộng rãi vì những công dụng tuyệt vời mà nó mang lại. Trong y học, Chè vằng có tác dụng chữa bệnh cảm, đau bụng, mụn nhọt, hậu sản, phong thấp, đau nhức xương và ghẻ lở, chốc đầu, bệnh ngoài da. Còn dùng cho phụ nữ sau khi sinh bị nhiễm trùng, sốt cao, viêm hạch bạch huyết.

Mặc dù là một loại thảo dược được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc điều trị bệnh của y học cổ truyền từ hàng trăm năm về trước, tuy nhiên, việc dùng Chè vằng sai cách hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của Chè vằng cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng Medigo đọc thêm trong bài viết dưới đây.

Thông tin chung

  • Tên tiếng Việt: Chè vằng, chè cước man, dây cẩm văn, cây dâm trắng, cây lá ngón, dây vắng, mổ sẻ.
  • Tên khoa học: Jasminum subtriplinerve Blume.
  • Họ: Oleaceae (Nhài).
  • Công dụng: Chè vằng có tác dụng chữa bệnh cảm, đau bụng, mụn nhọt, hậu sản, phong thấp, đau nhức xương và ghẻ lở, chốc đầu, bệnh ngoài da. Còn dùng cho phụ nữ sau khi sinh bị nhiễm trùng, sốt cao, viêm hạch bạch huyết.

Mô tả Chè vằng

Cây chè vằng là một cây nhỏ, mọc thành bụi ở bờ rào hay bụi tre hoặc bám vào các cây lớn. Thân cây cứng, chia thành từng đốt, đường kính 5 – 6mm, chia thành nhiều cành, có thể vươn cao 1 - 1,5mm và vươn dài tới 15 – 20m, thân và cành đều nhẵn. Lá mọc đối, hình mũi mác, phía cuống tù hay hơi tròn, đầu lá nhọn dài 4 - 7,5cm, rộng 2 - 4,5 cm, những lá phía trên nhỏ hơn lá phía dưới, mép nguyên, trên có 3 gân rõ rệt. Cuống lá nhẵn, dài 3 – 12 mm. Hoa mọc thành xim nhiều hoa (chừng 7 - 9 hoa), cánh hoa màu trắng. Quả hình cầu, đường kính 7 - 8mm (bằng hột ngô). Khi chín có màu vàng, trong quả có một hạt rắn chắc. Mùa hóa - quả tháng 7 - 10.

Phân bố, thu hoạch và chế biến

Phân bố: Chè vằng phân bố phổ biến và khá tập trung ở khu vực các nước Đông Nam Á và Nam Á. Ngoài ra, cây cũng còn gặp cả ở các tỉnh phía nam Trung Quốc và đảo Hải Nam. Ở Việt Nam, Chè vằng có rải rác ở hầu hết các tỉnh thuộc vùng núi thấp, trung du và cả đồng bằng, nhiều nhất ở miền Trung. Không thấy cây mọc ở vùng núi cao trên 1500 m.

hè vằng là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, nhất là thời kỳ cây còn nhỏ, thường mọc lẫn trong các lùm bụi ở ven đồi, bờ nương rẫy và quanh làng bản. Cây mọc nơi đất ẩm, sinh trưởng mạnh hơn cây ở vùng đồi khô hạn. Chỉ có những cây mọc trùm lên các cây bụi khác, được chiếu sáng đầy đủ mới thấy có nhiều hoa quả. Trong tự nhiên thường gặp nhiều cây con mọc từ hạt xung quanh gốc cây mẹ. Sau khi bị chặt phá nhiều lần, phần thân, cành còn lại của Chè vằng đều có khả năng tái sinh nhiều chồi.

Chè vằng chủ yếu được nhân giống bằng hạt. Hạt gieo vào tháng 2 - 3 hoặc tháng 8 - 9. Cũng có thể thu gom cây con mọc tự nhiên xung quanh gốc chè vằng để đem trồng. Ngoài ra, còn có thể tách khóm hoặc dùng cành để nhân giống vào mùa xuân là thời vụ tốt nhất. Chè vằng thường được trồng theo hốc. Vào mùa xuân, đào hốc cách nhau 1 - 1,2 m, mỗi hốc bón lót một ít phân chuồng sau đó gieo hạt, đặt cây con hoặc hom giống.

Thu hoạch: cây chè vằng được thu hái quanh năm để làm dược liệu chữa bệnh.

Chế biến: chè vằng sau khi được thu hái về đem rửa cho thật sạch, cắt khúc và khơi khô hoặc đem đi sấy.

Bộ phận sử dụng của Chè vằng

Cành lá, thu hái quanh năm, phơi khô.

Thành phần hóa học

Lá Chè vằng chứa alcaloid, nhựa, flavonoid (Nguyễn Thị Ninh Hải, Luận án Tiến sĩ Dược học 1986).

Tác dụng của Chè vằng

Theo y học cổ truyền

Tính vị

Cây chè vằng có vị hơi đắng, chát tính ấm.

Quy kinh

Cây chè vằng quy kinh vào tâm và tỳ.

Công dụng 

Chè vằng được sử dụng nhiều trong đông y nhờ tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, khu phong, hoạt huyết, điều kinh, tiêu viêm, trừ mủ. Chữa trị một số bệnh như kinh nguyệt không đều, bế kinh hoặc đau bụng kinh, phụ nữ sau khi sinh bị nhiễm khuẩn sốt cao, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung, viêm tuyến vú, áp xe vú, khí hư bạch đới.

Theo y học hiện đại

Chè vằng có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan máu, Shigella dysenteriae, S.shigae, trực khuẩn thương hàn, Achromobacter, trực khuẩn mủ xanh.

Trong nghiên cứu lâm sàng, cây chè vằng có tác dụng dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn sau khi sinh và áp xe vú do tắc tia sữa.

Các thử nghiệm trên thỏ, chuột cống trắng cho thấy cây chè vằng còn có tác dụng chống viêm, hạ sốt, thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương, phòng ngừa bệnh viêm loét dạ dày.

Liều lượng và cách dùng Chè vằng

Nhân dân nhiều tỉnh dùng lá Vằng phơi khô nấu hay pha nước uống hằng ngày hay cho phụ nữ sau khi đẻ uống nhằm đem lại tác dụng lợi sữa và phòng các nhiễm khuẩn sau đẻ. Có nơi dùng lá nấu nước tắm cho trẻ con bị ghẻ lở.

Tại Miền Nam, nhân dân dùng lá chữa sưng vú cho phụ nữ mới đẻ uống, còn dùng chữa rắn cắn, rễ mài với dấm thanh để làm hết mủ những ung nhọt đã nung mủ. Liều uống hằng ngày: 20 – 30g lá khô; dùng ngoài: không kể liều lượng. 

Chè vằng được dùng trị kinh nguyệt không đều, bế kinh hoặc khi thấy kinh đau bụng, sau khi đẻ bị nhiễm khuẩn sốt cao, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung và tuyến vú, áp xe vú, khí hư bạch đới. Còn dùng trị phong thấp do huyết kém, đau nhức khớp xương, vàng da, ghẻ lở, chốc đầu, các bệnh ngứa ngoài da, rắn cắn. Ngày dùng 40 – 100g cây tươi hoặc 20 – 30g dược liệu khô dưới dạng thuốc sắc hoặc nấu nước tắm, liều lượng không hạn chế.

Kinh nghiệm dùng lá Chè vằng của bệnh viện Thái Bình: Dùng lá Chè vằng giã nát đắp vào nơi áp xe. Ngày 3 lần, đêm 2 lần. Thời gian điều trị thường là 1 ngày đến 1 tuần tùy theo bệnh nặng nhẹ và được bắt đầu chữa bằng lá chè vằng sớm hay muộn. Trung bình 1,5 – 2 ngày. Bệnh nhân điều trị bằng Chè vằng thường hết sốt sau 2 giờ dùng thuốc, sau khi khỏi công thức và số lượng bạch cầu trở lại bình thường, sữa cũng trở lại bình thường.

Bài thuốc chữa bệnh từ Chè vằng

Chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh đau bụng:

Chè vằng 20g, ích mẫu 16g, hy thiêm 16g, ngải cứu 8g, bạch đồng nữ 8g, nước 500ml. Sắc còn 300ml, uống làm 3 lần trong ngày.

Chữa sưng vú, vết thương:

Chè vằng 30g, sắc uống. Giã cây tươi đắp ngoài.

Chữa áp xe vú:

Lá chè vằng tươi giã nát dùng riêng hoặc trộn với cồn 50° đắp vào nơi áp xe. Ngày 3 lần, đêm 2 lần.

Chữa vàng da:

Chè vằng, ngấy hương, mỗi vị 20g, sắc uống, ngày một thang.

Thuốc nhuận gan:

Chè vằng 12g, nhân trần 20g; chi tử, lá mua, vỏ núc nác, rau má, lá bồ cu, vỏ đại, mỗi vị 12g; thanh bì 8g. Sắc uống ngày một thang.

Lưu ý khi sử dụng Chè vằng

Cây chè vằng và cây lá ngón rất giống nhau vì vậy rất dễ nhầm lẫn. Trong khi cây chè vằng có tác dụng chữa bệnh thì lá ngón lại là một loại cây cực kì độc, vì vậy khi sử dụng cần phân biệt được hai loại cây này.

Bảo quản Chè vằng

Sau khi phơi khô chè vằng đem đi cất vào bao hoặc túi kín, để ở nơi khô ráo, thoáng mát. Thỉnh thoảng đem ra phơi lại nắng để không bị ẩm mốc.

Trên đây là các thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và các bài thuốc từ Cây Chè vằng cũng như một số lưu ý cần quan tâm. Tuy nhiên, để bài thuốc mang lại tác dụng điều trị cao và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh vẫn nên tham khảo chuyên gia về cách dùng và liều lượng. Mong rằng những thông tin mà Medigo chia sẻ sẽ giúp ích cho việc tham khảo của bạn đọc. 

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

pharmacist avatar

Dược sĩ Nguyên Đan

Đã kiểm duyệt

Chuyên khoa: Dược sĩ chuyên môn

Tôi là Nguyễn Hoàng Nguyên Đan, hiện đang là dược sĩ nhập liệu, quản lý lưu kho sản phẩm và biên soạn nội dung THUỐC tại ứng dụng MEDIGO. Với kiến thức đã học tại Đại học Y Dược TPHCM và hơn 4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y dược, tôi mong muốn mang đến cho cộng đồng những kiến thức về thuốc và sức khỏe hữu ích nhất.