lcp

Curcumin


Curcumin là thành phần chính của curcuminoit – một chất trong củ nghệ thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) được sử dụng như một gia vị phổ biến ở Ấn Độ. Có hai loại curcuminoit khác là desmethoxycurcumin và bis-desmethoxycurcumin. Các curcuminoit là các polyphenol và là chất tạo màu vàng cho củ nghệ. Theo quan điểm của các nhà khoa học, và một con số rất lớn các nghiên cứu cho thấy curcumin có tác dụng tốt cho não, các notron, giảm stress, trầm cảm, trạng thái lo âu.

Thông tin chung Curcumin

  • Tên thường gọi: Curcumin
  • Tên khác: E100
  • Công thức: C21H20O6
  • ID CAS: 458-37-7
  • Khối lượng phân tử: 368,38 g/mol

Chỉ định của Curcumin

Không có chỉ định được chấp thuận.

Tuy nhiên, curcumin được nghiên cứu để điều trị và chăm sóc hỗ trợ các tình trạng lâm sàng bao gồm protein niệu, ung thư vú, đa u tủy, trầm cảm, ung thư phổi không tế bào nhỏ, viêm niêm mạc, ung thư trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt, tâm thần phân liệt mãn tính và suy giảm nhận thức nhẹ.

Curcumin được bán trên thị trường với tuyên bố về hoạt tính chống oxy hóa mạnh, cải thiện sức khỏe xương khớp và giảm viêm, nhưng các thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

Hiệu quả của nó trong điều trị nhiều bệnh ung thư đã được nghiên cứu.

Curcumin đã được chứng minh là có tác dụng chống trầm cảm và giải lo âu ở những người bị rối loạn trầm cảm nặng; tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

Dạng uống

Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, xuất huyết, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, chán ăn, vàng da, viêm gan và phàn nàn về gan và túi mật, nhức đầu, viêm phế quản, cảm lạnh, nhiễm trùng đường hô hấp, đau cơ xơ hóa, bệnh phong, sốt, vô kinh và ung thư.

Chống chỉ định Curcumin

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Curcumin, tắc nghẽn ống mật, loét dạ dày.

Trước khi phẫu thuật: Có thể gây chảy máu.

Tránh sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú do tác dụng kích thích tử cung và kích thích nhũ hoa.

Thận trọng khi dùng Curcumin

Curcumin không có chỉ định được chấp thuận.

Các công dụng nêu trên được các nhà sản xuất khuyến cáo nhưng các thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Tránh sử dụng. Tác động gây sảy thai đã được ghi nhận.

Thời kỳ cho con bú

Tránh sử dụng.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Hiếm gặp

Viêm da tiếp xúc và phản vệ.

Không xác định tần suất

Rối loạn dạ dày ruột, khó tiêu, ngứa.

Liều lượng và cách dùng Curcumin

Người lớn

Liều thông thường: từ 1 đến 3 viên nang 500 mg mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Trong một nghiên cứu, bệnh nhân uống:

Liều 1 viên nang 500 mg x 2 lần mỗi ngày trong 8 tuần để điều trị chứng rối loạn trầm cảm nặng.

Củ nghệ bột theo truyền thống được sử dụng như một chất kích thích và tiêu viêm ở liều lượng 0,5 đến 3 g / ngày.

Liều dùng từ 3 đến 6 g / ngày đã được nghiên cứu về tác dụng bảo vệ chống lại vết loét.

Tác dụng giảm đau đã được báo cáo với liều 1,5 đến 2 g / ngày.

Liều uống hàng ngày là 3.600 mg thường được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng, nhưng liều lượng lên đến 8 g / ngày cũng đã được sử dụng. Liều cao hơn có liên quan đến các tác dụng bất lợi trên dạ dày ruột.

Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính

Không có trường hợp quá liều được báo cáo.

Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Liều gây chết trung bình qua đường uống (LD 50) của Curcumin ở chuột cống và chuột nhắt cao hơn 2.000 mg / kg thể trọng.

Cách xử lý khi quá liều

Nếu có dấu hiệu nghi ngờ độc tính, nên báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác với các thuốc khác

Quế và nghệ đều làm tăng khả năng chống đông máu. Cần thận trọng/theo dõi khi sử dụng chung.

Curcuma longa có thể tương tác với chất nền CYP2D6 và CYP3A.

Cân nhắc điều chỉnh liệu pháp với các tác nhân sau vì có thể tăng cường tác dụng phụ / độc hại. Có thể bị chảy máu:

  • Tác nhân có đặc tính chống kết tập tiểu cầu
  • Thuốc chống đông máu
  • Thảo mộc (Đặc tính chống đông máu / chống kết tập tiểu cầu)
  • Các tác nhân chống viêm không steroid
  • Salicylat
  • Tác nhân làm tan huyết khối.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Dược lý

Dược lực học

Curcumin có tác dụng chống viêm (ức chế COX); kích thích sản xuất và giải phóng mật; chống co thắt; bảo vệ gan; chất chống oxy hóa.

Sử dụng 25 mg / kg Curcumin dạng tiêm tĩnh mạch cho chuột dẫn đến tăng lưu lượng mật lên 80 và 120%. Curcumin có thể phát huy tác dụng lợi mật bằng cách tăng bài tiết mật của muối mật, cholesterol, và bilirubin, cũng như tăng mật độ hòa tan.

Trong mô hình chuột bị viêm, Curcumin đã được chứng minh là có khả năng ức chế phù nề.

Ở chuột không lông đã được tiêm dưới da các tế bào ung thư tuyến tiền liệt, việc sử dụng Curcumin làm giảm đáng kể mức độ tăng sinh tế bào, tăng đáng kể quá trình chết rụng và mật độ vi mạch.

Curcumin ức chế kết tập tiểu cầu do axit arachidonic gây ra trong ống nghiệm.

Curcumin hoạt động như một chất loại bỏ các loại oxy, chẳng hạn như gốc hydroxyl, anion superoxide, và oxy đơn và ức chế quá trình peroxy hóa lipid cũng như tổn thương DNA do peroxide gây ra.

Curcumin làm trung gian cho tác nhân chống viêm mạnh và chống lại các tác nhân gây ung thư thông qua việc điều chỉnh các phân tử tín hiệu khác nhau. Nó ngăn chặn một số yếu tố quan trọng trong các con đường dẫn truyền tín hiệu tế bào liên quan đến sự tăng trưởng, biệt hóa và biến đổi ác tính.

Curcumin đã được chứng minh trong ống nghiệm rằng Curcumin ức chế protein kinase, kích hoạt c-Jun / AP-1, sinh tổng hợp prostaglandin, và hoạt động và biểu hiện của enzym cyclooxygenase (COX)-2.

Dược động học

Hấp thu

Curcumin hấp thu kém vào đường tiêu hóa. Trong một nghiên cứu trên chuột, việc uống một liều duy nhất 2 g Curcumin dẫn đến nồng độ trong huyết tương thấp hơn 5 μg / mL, cho thấy khả năng hấp thụ kém từ ruột.

Phân bố

Sau khi cho chuột uống Curcumin đánh dấu phóng xạ, chất phóng xạ được phát hiện trong gan và thận.

Chuyển hóa

Ban đầu, Curcumin trải qua quá trình chuyển hóa nhanh chóng ở ruột để tạo thành Curcumin Glucuronid và Curcumin Sulfat thông qua liên hợp O. Các chất chuyển hóa khác được hình thành bao gồm Tetrahydrocurcumin, Hexahydrocurcumin và Hexahydrocurcuminol thông qua quá trình khử.

Curcumin cũng có thể trải qua quá trình chuyển hóa thứ hai ở gan, nơi các chất chuyển hóa chính là glucuronid của Tetrahydrocurcumin và Hexahydrocurcumin, với Axit Dihydroferulic và dấu vết của Axit Ferulic như các chất chuyển hóa tiếp theo.

Các chất chuyển hóa ở gan sẽ được bài tiết qua mật. Một số chất chuyển hóa của Curcumin, chẳng hạn như Tetrahydrocurcumin, giữ lại các đặc tính chống viêm và chống oxy hóa.

Thải trừ

Sau khi cho chuột uống Curcumin với liều 1 g/kg thể trọng, khoảng 75% liều dùng được bài tiết qua phân và chỉ có dấu vết của hợp chất này được phát hiện trong nước tiểu.

Khi cho chuột uống một liều duy nhất 400 mg Curcumin, khoảng 60% được hấp thu và 40% được bài tiết dưới dạng không đổi qua phân trong thời gian 5 ngày.

Dùng trong phúc mạc dẫn đến bài tiết phân là 73% và bài tiết qua mật là 11%.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Dược sĩ

Dược sĩ Nguyên Đan

Chuyên ngành: Dược sĩ Đại Học

Tôi là Nguyễn Hoàng Nguyên Đan, hiện đang là dược sĩ nhập liệu, quản lý lưu kho sản phẩm và biên soạn nội dung THUỐC tại ứng dụng MEDIGO. Với kiến thức đã học tại Đại học Y Dược TPHCM và hơn 4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y dược, tôi mong muốn mang đến cho cộng đồng những kiến thức về thuốc và sức khỏe hữu ích nhất.

Sản phẩm có thành phần Curcumin

Bác sĩ tư vấn

Danh sách bác sĩ
Bạn cần tư vấn ngay với bác sĩ? Đội ngũ bác sĩ tận tâm, giỏi chuyên môn luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn