lcp

Doxylamine


Doxylamine là một dẫn chất ethanolamin, thuộc nhóm kháng histamine H1 thế hệ thứ nhất, có tác dụng kháng muscarinic, qua được hàng rào máu não nên có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng và các triệu chứng dị ứng khác do tăng giải phóng histamine, hỗ trợ điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, và kết hợp với các thuốc khác để điều trị triệu chứng cảm lạnh,..

Dược lý

Dược lực học

Doxylamine là một dẫn chất ethanolamin, thuộc nhóm kháng histamine H1 thế hệ thứ nhất, có tác dụng kháng muscarinic, qua được hàng rào máu não nên có tác dụng an thần và gây buồn ngủ mạnh.

Tác dụng của doxylamine do đối kháng cạnh tranh có hồi phục với histamine tại thụ thể H1, làm giảm hoặc làm mất các tác dụng của histamine trên tế bào đích nhưng không làm bất hoạt hoặc ngăn cản tổng hợp histamine, trong đa số trường hợp không ngăn cản giải phóng histamine.

Thuốc không đối kháng tác dụng tăng tiết dịch tiêu hóa của histamine (tác dụng thông qua thụ thể H2). Doxylamine đối kháng tác dụng của histamine trên cơ trơn hệ tiêu hóa, tử cung, khí phế quản, mạch máu lớn. Thuốc đối kháng tác dụng tăng tính thấm mao mạch và gây phù của histamine.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh của doxylamine trong huyết tương đạt khoảng 100 nanogam/ml trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều đơn 25 mg. Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở hỗng tràng. Tác dụng an thần xuất hiện sau khi uống khoảng 30 phút.

Phân bố

Doxylamine có khả năng vào sữa mẹ vì trọng lượng phân tử thấp.

Chuyển hóa

Được chuyển hóa ở gan thông qua phản ứng N-dealkyl hóa tạo thành N -desmethyldoxylamine và N, N -didesmethyldoxylamine. Thời gian bán thải của doxylamine khoảng 10 giờ.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa chính, N -desmethyldoxylamine và N, N -didesmethyldoxylamine, được bài tiết chủ yếu qua thận.

Thời gian bán thải khoảng 10 giờ.

Công dụng Doxylamine

Viêm mũi dị ứng và các triệu chứng dị ứng khác do tăng giải phóng histamine như viêm da dị ứng, mày đay, viêm da tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng.

Hỗ trợ điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ.

Phối hợp với các thuốc khác để điều trị các triệu chứng cảm lạnh.

Kết hợp với pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) để điều trị buồn nôn và nôn ở phụ nữ có thai khi không đáp ứng điều trị bảo tồn.

Chống chỉ định Doxylamine

Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với doxylamine và các thuốc kháng histamine dẫn xuất ethanolamine khác.

Sử dụng đồng thời với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI).

Trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều dùng và cách dùng Doxylamine

Liều dùng Doxylamine

Người lớn

Các tình trạng dị ứng và phối hợp với các thuốc khác để điều trị các triệu chứng cảm lạnh:

  • Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dạng thuốc không kê đơn: 7,5 - 12,5 mg/lần, dùng cách mỗi 4 đến 6 giờ, không quá 75 mg/ngày.
  • Nếu dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ, có thể dùng liều lên tới 25 mg, cách mỗi 4 đến 6 giờ hoặc 2 mg/kg/ngày hoặc 60 mg/m2 /ngày, chia thành nhiều lần, không quá 150 mg/ngày.

Hỗ trợ điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ:

Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dạng thuốc không kê đơn: 25 mg uống trước khi đi ngủ 30 phút. Nếu mất ngủ quá 2 tuần liên tiếp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

Trẻ em

Các tình trạng dị ứng và phối hợp với các thuốc khác để điều trị các triệu chứng cảm lạnh:

Liều dùng cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi dạng thuốc không kê đơn:

  • 3,75 - 6,25 mg/lần, dùng cách mỗi 4 đến 6 giờ, một ngày không quá 37,5 mg.
  • Nếu dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ, có thể dùng liều lên tới 12,5 mg, cách mỗi 4 đến 6 giờ hoặc 2 mg/kg/ ngày hoặc 60 mg/m2 /ngày, chia thành nhiều lần, một ngày không quá 75 mg.

Liều dùng cho trẻ em từ 2 đến dưới 6 tuổi:

1,9 – 3,125 mg mỗi 4 đến 6 giờ, không vượt quá 18,75 mg trong 24 giờ, sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.

Cách dùng Doxylamine

Doxylamine được dùng theo đường uống. Nếu dùng dạng viên phóng thích kéo dài thì phải uống nguyên viên, không nhai, không nghiền nát hoặc chia nhỏ.

Lưu ý khi dùng Doxylamine

Ức chế thần kinh trung ương là tác dụng thường gặp của các thuốc kháng histamine ở liều thường dùng, đặc biệt đối với dẫn xuất ethanolamine.

Đồ uống có chứa cồn có thể gia tăng tiềm lực ức chế thần kinh trung ương.

Thuốc kháng histamine cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật trên người bệnh bị tổn thương vỏ não và nên thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân động kinh.

Nên sử dụng thận trọng đối với người bị glaucoma góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp môn vị, tắc nghẽn tá tràng, tắc nghẽn cổ bàng quang, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, loét dạ dày tá tràng.

Phụ nữ có thai

Phân loại mức độ an toàn của doxylamine dành cho phụ nữ có thai là loại A nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Phụ nữ cho con bú

Không nên dùng thuốc trong thời kỳ nuôi con bú do thuốc có thể ảnh hưởng đến việc tiết sữa và có thể phân bố vào sữa mẹ. Thuốc có nguy cơ gây các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ bú mẹ dùng thuốc. Cần cân nhắc dừng cho bú hoặc ngừng sử dụng doxylamine.

Trẻ em

Thuốc kháng histamine có thể gây tác dụng kích thích nghịch thường bao gồm bồn chồn, mất ngủ, run cơ, hồi hộp, thậm chí co giật, đặc biệt là ở trẻ em.

Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu lực của doxylamine khi dùng để hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ cho trẻ em dưới 12 tuổi. Hơn nữa, trẻ em dùng thuốc kháng histamine có xu hướng bị tác dụng kích thích thần kinh trung ương nghịch thường cao hơn người lớn chứ không phải tác dụng ức chế. Chỉ dùng thuốc cho trẻ em dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

Do chưa có bằng chứng về hiệu lực và tính an toàn, không nên dùng các dạng chế phẩm không kê đơn chứa doxylamine để điều trị ho và cảm cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Ức chế thần kinh trung ương (từ buồn ngủ đến ngủ sâu), mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp, đau đầu, sa sút tâm thần vận động, các tác dụng kháng muscarinic (như khô miệng, giảm tiết dịch tiêu hóa, nhìn mờ, tiểu khó hoặc bí tiểu, táo bón, tăng trào ngược dạ dày).

Ít gặp

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, kích thích thần kinh nghịch thường (khi dùng với liều cao, ở trẻ em hoặc người cao tuổi).

Không xác định tần suất

Nhịp tim nhanh, chán ăn, nhìn đôi.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tăng tác dụng và độc tính:

Có thể xuất hiện tác dụng hiệp đồng ức chế thần kinh trung ương khi phối hợp với các chất ức chế thần kinh trung ương khác như các barbiturat, benzodiazepin, opioid, thuốc chống loạn thần. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng đồng thời doxylamine với thuốc ức chế thần kinh trung ương để tránh quá liều.

Thuốc ức chế MAO khi sử dụng đồng thời với doxylamine sẽ gây tác động kéo dài, làm nặng hơn các tác dụng không mong muốn lên thần kinh trung ương của doxylamine.

Clozapin có thể làm tăng tác dụng kháng muscarinic.

Giảm tác dụng:

Thuốc tránh thai phối hợp không làm thay đổi dược động học của doxylamine khi dùng liều đơn. Khi sử dụng đồng thời doxylamine và thuốc tránh thai phối hợp, đã có một số trường hợp mất tác dụng tránh thai.

Betahistin đối kháng tác dụng của thuốc kháng histamine.

Tương tác với thực phẩm

Tránh sử dụng đồ uống có chứa cồn trong thời gian dùng thuốc. Khi dùng đồng thời rượu với thuốc kháng muscarinic có thể gây tác dụng kháng muscarinic hiệp đồng ở cả trung ương và ngoại vi làm nặng hơn các tác dụng không mong muốn..

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Đã có báo cáo quá liều và ngộ độc (kể cả tử vong) ở trẻ em dưới 2 tuổi khi dùng các dạng chế phẩm chứa thuốc kháng histamine (bao gồm cả doxylamine), thuốc giảm ho, long đờm và chống sung huyết mũi đơn độc hoặc phối hợp để điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Không có mối tương quan giữa lượng thuốc đã uống hoặc nồng độ thuốc trong huyết tương với tần suất và mức độ của triệu chứng quá liều.

Triệu chứng thường gặp nhất là mất ý thức. Có thể gặp biểu hiện loạn thần, động kinh và các triệu chứng kháng muscarinic như nhịp tim nhanh, giãn đồng tử. Một số trường hợp có myoglobin niệu kịch phát, tăng creatinin kinase và myoglobin niệu gợi ý khả năng doxylamine có độc tính trực tiếp lên cơ vân.

Cách xử lý khi quá liều

Xử trí quá liều thuốc kháng histamine bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ chức năng sống, nếu cần.

Có thể gây nôn, áp dụng biện pháp rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt nếu thời gian uống thuốc chưa lâu và người bệnh còn tỉnh. Nếu cần, có thể dùng thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc phenylephrin.

Không nên dùng adrenalin vì adrenalin có khả năng gây hạ áp. Không nên dùng thuốc kích thích thần kinh trung ương vì có thể gây co giật. Dùng physostigmin để làm mất tác dụng kháng cholinergic trên thần kinh trung ương. Nếu co giật không đáp ứng với physostigmin, có thể truyền tĩnh mạch diazepam để kiểm soát.

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

pharmacist avatar

Dược sĩ Nguyên Đan

Đã kiểm duyệt

Chuyên khoa: Dược sĩ chuyên môn

Tôi là Nguyễn Hoàng Nguyên Đan, hiện đang là dược sĩ nhập liệu, quản lý lưu kho sản phẩm và biên soạn nội dung THUỐC tại ứng dụng MEDIGO. Với kiến thức đã học tại Đại học Y Dược TPHCM và hơn 4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y dược, tôi mong muốn mang đến cho cộng đồng những kiến thức về thuốc và sức khỏe hữu ích nhất.