Kê Huyết Đằng


Kê huyết đằng hay còn được gọi Dây cỏ máu, Hồng đằng … thuộc họ Huyết đằng (Sargentodoxaceae) với tên khoa học là Caulis Spatholobi. Trong y học, Cối xay có tác dụng điều trị cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau đầu, tai ù, điếc, sốt vàng da, tiểu tiện vàng đỏ, đái rắt, đái buốt, phù thũng, lở ngứa, dị ứng.

Là loài cây leo mọc hoang, nhưng từ lâu Kê huyết đằng đã được sử dụng làm bài thuốc trong y học dân gian. Tuy nhiên, nếu không dùng đúng cách và đúng liều lượng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Vì vậy, hãy cùng Medigo tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của cây Kê huyết đằng cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng đọc thêm trong bài viết dưới đây.

    Thông tin chung

    Tên Tiếng Việt: Kê huyết đằng.

    Tên khác: Dây cỏ máu, Dây máu người, Hồng đằng…

    Tên khoa học: Caulis Spatholobi.

    Họ: Huyết đằng (Sargentodoxaceae).

    Mô tả cây Kê huyết đằng

    Kê huyết đằng là dây leo dạng gỗ, thân to khỏe. Vỏ ngoài màu hơi nâu, hình trụ tròn hoặc dẹt, mặt cắt có 2, 3 vòng tròn đồng tâm hoặc không đồng tâm. Khi chặt ra có nhựa màu đỏ chảy ra.

    Thân và lá non có lông tơ mịn. Lá mọc so le nhau, lá kép gồm 5 – 7 hoặc 9 lá chét, dài khoảng 7 – 15cm, rộng 5 – 10cm. Cuống lá kép dài 4 – 10cm. Lá chét ở giữa có cuống ngắn, lá chét 2 bên gần như không có cuống. Phiến lá chét ở giữa hình trứng, lá chét 2 bên hơi hình thận. Lá có màu xanh, mặt dưới nhạt hơn mặt trên.

    Hoa đơn tính, mọc ở nách lá. Cụm hoa hình chùy ở ngọn dài 15 – 20cm, mọc thõng xuống. Cây có hoa màu tím điểm vàng, xếp rất sít nhau. Hoa đực có 6 lá đài, có 6 cánh tràng thoái hóa thành hình sợi và 6 nhị. Hoa cái gần giống như hoa đực, nhiều lá noãn và bầu thượng.

    Quả hình trứng dài 8 – 12mm, khi chín có màu lam đen, có 36 hạt.

    Cây ra hoa vào tháng 3 – 4, đậu quả vào tháng 7 – 8.

    Phân bố, thu hoạch và chế biến

    Kê huyết đằng mọc nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, như: Hòa Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn…

    Thân gỗ leo thu hái quanh năm, tốt nhất vào tháng 8 – 10, chặt về, cắt bỏ cành lá, để vài ngày cho nhựa se lại, sau mới chặt khúc, phơi khô. Dược liệu khi tươi cắt ngang có nhựa đỏ như máu tiết ra, lúc khô ở mặt cắt có nhiều vòng đen do nhựa quánh lại.

    Bộ phận sử dụng của Kê huyết đằng

    Phần dùng làm thuốc là dây leo của Kê huyết đằng.

    Chú ý lựa dây có vỏ mịn màng, khi tươi cắt thấy chảy nước đỏ như máu, khi khô có nhiều vòng đen. Nên dùng dây to, chắc, không mốc.

    Thành phần hóa học

    Theo nghiên cứu, trong Kê huyết đằng chứa:

    • Milletol.
    • Trong rễ, vỏ và hạt có chứa Glycosid, Tannin, chất nhựa.
    • Ngoài ra còn có Salidroid, Leriodendrin, Emodin, Physcion chrysophanol, Rosamulin. Dược liệu còn chứa Catechin, Acid protocatechic, Acid vanilic, Acid stearic daucosterol, β sitosterol…

    Tác dụng của Kê huyết đằng

    Theo y học cổ truyền

    Kê huyết đằng có vị đắng, tính bình, có tác dụng bổ huyết, chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc, khả năng khử phong, thông kinh lạc, đau bụng giun.

    Kê huyết đằng có vị đắng tính ôn, có tác dụng bổ huyết, hành huyết, thông kinh lạc, khỏe gân cốt, dùng chữa đau lưng đau mình, kinh nguyệt không đều.

    Theo y học hiện đại

    Kê huyết đằng dạng chiết cồn từ cây với nồng độ 40% thí nghiệm trên chuột cống trắng, dùng qua đường dạ dày với liều 0,5ml/100g thân trong, có tác dụng ức chế viêm khớp thực nghiệm do formaldehyd tạo nên. Dạng nước sắc dùng với liều 0,01 – 0,4g/kg trên chó gây mê tiêm tĩnh mạch, không ảnh hưởng đến hô hấp và huyết áp.

    Trên chuột cống trắng tiêm phúc mạc, thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ. Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng đã tiêm lân phóng xạ P32, nước sắc loài này ở nồng độ 0,25g/ml dùng liều 0,5ml cho thẳng vào dạ dày, ngày một lần trong 3 ngày liên tiếp, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển hóa của lân ở thận và tử cung, điều đó chứng tỏ loài này có tác dụng thúc đẩy sự chuyển hóa năng lượng ở thận và tử cung. Ngoài ra còn có tác dụng tăng cường sự bài tiết nước và muối.

    Liều lượng và cách dùng Kê huyết đằng

    Ngày dùng 12g đến 40g dưới dạng thuốc sắc.

    Ngày dùng 6 đến 12g dưới hình thức ngâm rượu.

    Bài thuốc chữa bệnh từ Kê huyết đằng

    Chữa thiếu máu ho lao

    Kê huyết đằng 200 - 300g, tán nhỏ, ngâm với 1 lít rượu trong 7 - 10 ngày. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như Thục địa, Đan sâm, Hà thủ ô (liều lượng bằng nhau). Mỗi ngày uống 2 - 4g, pha với ít rượu.

    Chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương

    Kê huyết đằng 12g, cây Mua núi 12g, rễ Gối hạc 12g, rễ Phòng kỷ 10g, vỏ Thân ngũ gia bì chân chim 10g, dây đau xương 10g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, ngâm rượu uống. Ngày 50ml chia làm 2 lần.

    Hoặc Kê huyết đằng, độc hoạt, dây đau xương, thiên niên kiện, phòng kỷ, rễ bưởi bung, chân chim, gai tầm xọng, cỏ xước, xấu hổ, quế chi, núc nác, mỗi vị 4 - 6g, sắc hoặc nấu cao thêm đường uống.

    Chữa kinh nguyệt không đều

    Kê huyết đằng 10g, tô mộc 5g, nghệ vàng 4g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc uống làm một lần trong ngày. Phụ nữ có thai không được dùng.

    Hoặc Kê huyết đằng 16g, Ích mẫu 16g, Sinh địa 12g, Nghệ 8g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 8g. Sắc uống trong ngày.

    Lưu ý khi sử dụng Kê huyết đằng

    • Đây là vị thuốc tính ấm, nếu dùng lâu ngày với liều cao có thể gây táo bón, khô họng, khô miệng, nóng trong người.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú nên có sự tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
    • Theo sách Đông Dược Học Thiết Yếu, những người huyết không hư, thiên về huyết ứ, khí trệ không được dùng.

    Bảo quản Kê huyết đằng

    Bảo quản dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mối mọt và ẩm mốc.

    Trên đây là các thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và các bài thuốc từ cây Kê huyết đằng. Mong rằng những thông tin mà Medigo chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại dược liệu này.

    Kê huyết đằng là dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên. Tuy nhiên, để có thể phát huy hết công dụng của vị thuốc đối với sức khỏe, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiểm soát rủi ro và những tác dụng không mong muốn.