lcp

Thiên thảo


Thiên thảo hay còn gọi là Sơn kiểm, Cỏ thiên thảo, Phòng phong thảo, Hy kiểm, Thổ hoắc hương, thuộc họ Hoa môi với danh pháp khoa học là Lamiaceae. Thiên thảo là một vị thuốc được dùng trong Y Học Cổ Truyền với tác dụng hoạt huyết hóa ứ, làm mát huyết được dùng trong các trường hợp huyết nhiệt, huyết ứ, còn được dụng để giảm đau do chấn thương. Ngày nay, thông qua nghiên cứu một số thành phần trong cây còn thấy nó có tác dụng tăng lượng bạch cầu, kháng khuẩn...

Mặc dù là một loại thảo dược được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc điều trị bệnh của y học cổ truyền từ hàng trăm năm về trước. Tuy nhiên, việc dùng Thiên thảo sai cách hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của cây Thiên thảo cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng Medigo đọc thêm trong bài viết dưới đây.

Thiên thảo

Thông tin chung

  • Tên tiếng Việt: Thiên thảo, Sơn kiểm, Cỏ thiên thảo, Phòng phong thảo, Hy kiểm, Thổ hoắc hương.
  • Tên khoa học: Anisomeles indica (L.) Kuntze
  • Họ: Hoa môi (Lamiaceae).
  • Công dụng: Tê thấp, mẩn ngứa, cầm máu (cả cây sắc uống).

Mô tả cây Thiên thảo

Cây mọc leo, sống lâu năm, rễ sống dai, thân vuông, có gai rất nhỏ, mọc quặp xuống.

Lá mọc vòng 4 lá một (thực tế là lá mọc đối, với lá kém phát triển, trông như 4 lá mọc vòng).

Phiến lá hình bầu dục đầu nhọn, dài 2-4cm, rộng 2,5-3cm, mép cũng có gai, gân lá hình cung.

Hoa nhỏ màu vàng nhạt, mọc thành xim dài 3-20cm ở đầu cành hay kẽ lá.

Quả tròn, màu đen, khi chin trong chứa 1-2 hạt hình cầu, đường kính 4mm, hõm ở giữa, lưng phình lên. Mùa hoa quả: tháng 9-11

Thiên thảo

Phân bố, thu hoạch và chế biến

Cây mọc hoang dại ở khắp nơi trong nước ta. Còn mọc ở nhiều nước nhiệt đới châu Á Người ta thường hái bộ phận trên mặt đất, dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

Bộ phận sử dụng của Thiên thảo

Rễ cây.

Thiên thảo

Thành phần hóa học

Trong rễ thiến thảo có chứa một chất glucozit, axit rutherythric, alizarin, một ít purpurin, rubiadin, glucoza

Dưới tác dụng của men (erythrozin hay rubiaza) axit rutherythric sẽ tách ra thành glucoza và alizarin hay dioxyanthraquinon, purpurin là một trioxyanthraquinon, chất glucozit sinh ra purpurin chưa tách ra được, rubiadin là một metylpurpuroxanthin. Chất purpuroxanthin trong Rubia sikkimensis là một đồng phân màu vàng của alizarin và là một dioxyanthraquinon

Tác dụng của Thiên thảo

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, vị thuốc có vị đắng, tính hàn quy vào kinh can. Có công dụng lương huyết, chỉ huyết, hành ứ hoạt huyết. Được dùng trong một số trường hợp như:

Chữa các chứng xuất huyết do có thể có nhiệt. Bởi tình hàn mà những trường hợp nhiệt bức huyết vong hành gây ra chảy máu chân răng, chảy máu cam, đi ngoài ra máu...có thể dùng thiên thảo đơn độc hoặc phối hợp.

Mất kinh nguyệt do huyết ứ: Những trường hợp huyết ứ gây ra không có kinh nguyệt, kinh nguyệt tới chậm, đau bụng dưới. Dùng thiên thảo phối với hương phụ, xuyên khung đều có tác dụng hoạt huyết hóa ứ.

Chấn thương gây ra các vết bầm tím cũng là một dạng huyết ứ trong đông y. Có thể dùng thiên thảo để giảm đau, nhanh hết bầm tím.

Theo y học hiện đại

Tác dụng cầm máu: Trên thực nghiệm với động vật, cho thấy vị thuốc này có tác dụng nhanh cầm máu, tăng quá trình đông máu.

Tác dụng kháng khuẩn: Thuốc này có tác dụng ức chế đối với các vi khuẩn như tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn và trực khuẩn.

Tác dụng giảm ho, long đờm: Thuốc sắc cho chuột nhắt uống có tác dụng cầm ho, làm loãng đờm.

Tác dụng trên cơ trơn: tác dụng làm tăng co bóp tử cung và tăng co cơ bàng quang nên có thể dùng thúc đẩy sỏi ra khỏi đường tiểu.

Tác dụng làm tăng bạch cầu: chất glucozit I và II có trong cây thiên thảo đều có tác dụng làm tăng bạch cầu ngoại vi.

Tác dụng chống ung thư: Chất RA được chiết xuất từ thiên thảo có tác dụng chống ung thư dòng bạch cầu của chuột nhắt, ung thư đại tràng và phòng chống di căn của tế bào ung thư.

Liều lượng và cách dùng Thiên thảo

Thiến thảo là một vị thuốc bổ, lợi tiểu, giúp ăn ngon cơm, điều kinh. Còn dùng chữa thổ huyết, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam. Ngày dùng 2-5g dưới dạng thuốc bột, có thể chế thành cao nước mềm dùng với liều 0,3-1g / ngày. Uống thuốc này, xương những người uống cũng có màu đỏ.

Bài thuốc chữa bệnh từ Thiên thảo

Trị chảy máu răng sau khi nhổ răng: Dùng bột Thiến thảo rắc lên miếng gạc đắp vào vị trí răng vừa nhổ, rồi cắn chặt sau 1 - 2 phút cầm máu.

Trị tắt kinh do nguyên nhân huyết ứ, sau sinh huyết hôi không xuống hết: dùng Thiến thảo 20g sắc uống hàng ngày. Tới khi có kinh thì dừng.

Bài dùng để trị xích bạch đới: dùng bài thanh đới thang gồm hoài sơn 20g; long cốt, xuyến thảo căn, hải phiêu tiêu, mẫu lệ mỗi loại 12g. Sắc uống chia ba lần trong ngày.

Trị các trường hợp bị chảy máu, nhất là xuất huyết đường tiêu hóa trên: Thiến thảo, tử chu thảo, bạch cập liều ba vị bằng nhau, nghiền riêng thành bột mịn, trộn đều, tiệt trùng trong 15 phút bằng nhiệt. Mỗi lần dùng 8g, ngày uống 3 lần. Vết thương chảy máu bên ngoài thì lấy một lượng vừa đủ rắc lên vết thương và ấn nhẹ.

Bảo quản Thiên thảo

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Trên đây là các thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và các bài thuốc từ Thiên thảo. Tuy nhiên, để bài thuốc mang lại tác dụng điều trị cao và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh vẫn nên tham khảo chuyên gia về cách dùng và liều lượng. Mong rằng những thông tin mà Medigo chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại dược liệu này.

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm