A.T Sucralfate 1000mg hộp 20 gói
 A.T Sucralfate 1000mg hộp 20 gói
 A.T Sucralfate 1000mg hộp 20 gói

A.T Sucralfate 1000mg hộp 20 gói

A.T Sucralfate 1000mg hộp 20 gói

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm dạ dày cấp tính và triệu chứng viêm dạ dày mạn tính, loét thực quản

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều thông thường: 1 gói x 2 lần/ngày, uống khi bụng đói (không được dùng chung với thức ăn), thông thường uống 1 giờ trước khi ăn hay có thể uống vào buổi sáng sớm và trước khi đi ngủ. Điều trị cho đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi), thời gian điều trị trung bình từ 4-8 tuần.
Phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng: liều giảm một nửa, 1 gói một ngày, thường uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đợt điều trị thường không được kéo dài quá 6 tháng.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

4. Thận trọng:

Thuốc có chứa sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn về điều trị dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Tác dược methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
Thận trọng và tránh điều trị kéo dài với bệnh nhân suy thận. Phụ nữ có thai nên cân nhắc cẩn thận và sử dụng khi thật cần thiết. Cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt vì thế trong thời gian dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: táo bón
- Ít gặp: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng; ngứa, ban đỏ; hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ; đau lưng, đau đầu
- Hiếm gặp: phản ứng mẫn cảm (mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to), dị vật dạ dày
Xử trí ADR: các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Việc hấp thu cimetidin, phenytoin và tetracyclin có thể giảm đi nếu dùng đồng thời với sucralfat.
Sucralfat làm giảm hấp thu nhiều thuốc, vì vậy các thuốc dùng kèm nên uống trước sucralfat 2 giờ.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

9. Thành phần:

Hoạt chất: Sucralfate 1000mg Tá dược: HPMC 615, PEG 6000, Sorbitol 70%, Sucralose, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Colloidal Silicon dioxyd, Hương dâu, Nước tinh khiết vừa đủ 5g

10. Dược lý:

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disaccharid có tác dụng làm liền sẹo ổ loét (thông qua cơ chế bảo vệ tế bào).
Sucralfat gel tạo thành một phức với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ để kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của dịch dạ dày, pepsin và muối mật. Ngoài ra sucralfat gel còn kích thích sự tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

11. Quá liều:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều.
Xử trí: tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa