lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Amxolmuc hộp 10 vỉ x 10 viên

Amxolmuc hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc trị ho, long đờm
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Ambroxol
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Thương hiệu:Pymepharco
Số đăng ký:VD-25378-16
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Amxolmuc

Ambroxol Hydroclorid 30mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystallin Cellulose, Povidon, Crospovidon, Talc, Magnesi Stearat

2. Công dụng của Amxolmuc

Amxolmuc được chỉ định điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

3. Liều lượng và cách dùng của Amxolmuc

- Nên uống thuốc với nước sau khi ăn
- Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 - 60mg/lần, 2 lần/ngày.

4. Chống chỉ định khi dùng Amxolmuc

- Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.

5. Thận trọng khi dùng Amxolmuc

- Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
- Viên nang cứng AMXOLMUC có chứa lactose monohydrat - được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose - galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Thời kỳ mang thai: Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ của Ambroxol trong sữa mẹ.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

8. Tác dụng không mong muốn

- Thuốc được dung nạp tốt, có thể có tác dụng phụ nhẹ chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
- Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.
- Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9. Tương tác với các thuốc khác

- Dùng Ambroxol chung với các kháng sinh (Amoxicillin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycyclin...) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
- Không phối hợp Ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ Codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

10. Dược lý

- Dược lực học: Ambroxol là một chất chuyển hóa của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, Ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra, cẩn điều trị triệu chứng.

12. Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Đểthuốc xa tầm tay trẻ em.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(9 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.6/5.0

5
4
0
0
0