back
Giỏ hàng
Gel giảm đau, kháng viêm Volhasan gel Hasan hộp 1 tuýp 20g
Gel giảm đau, kháng viêm Volhasan gel Hasan hộp 1 tuýp 20g
Gel giảm đau, kháng viêm Volhasan gel Hasan hộp 1 tuýp 20g
1/2

Gel giảm đau, kháng viêm Volhasan gel Hasan hộp 1 tuýp 20g

Gel giảm đau, kháng viêm Volhasan gel Hasan hộp 1 tuýp 20g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Giảm triệu chứng đau và viêm trong chấn thương gân, dây chằng, cơ và khớp, ví dụ: bong gân, căng cơ và các vết bầm tím, các dạng viêm thấp khớp tại chỗ. Nên đánh giá lại việc điều trị sau 14 ngày.
- Điều trị viêm khớp ở các khớp nông như khớp gối. Nên đánh giá lại việc điều trị sau 4 tuần.
Volhasan creamgel không khuyến cáo sử dụng ở cột sống, hông, vai.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng
Người lớn và trẻ em >= 14 tuổi:
Tổng liều nên sử dụng không vượt quá 32g/ngày, trên tất cả các khớp sử dụng.
- Chi dưới (đầu gối, mắt cá chân, bàn chân): thoa 4g/khớp x 4 lần/ngày. Không được sử dụng vượt quá 16g/ngày cho bất cứ khớp nào của chi dưới.
- Chi trên (khuỷu tay, cổ tay, bàn tay): thoa 2g/khớp x 4 lần/ngày. Không được sử dụng vượt quá 8g/ngày cho bất cứ khớp nào của chi trên.
- Trong điều trị đau do viêm khớp, có thể cần dụng thuốc đến 7 ngày (để thuốc tác dụng lên khớp) trước khi triệu chứng đau được cải thiện. Thời gian điều trị có thể lên đến 14 ngày dưới sự giám sát của bác sĩ.
- Nếu triệu chứng không được cải thiện sau 7 ngày hoặc trở nên xấu trong 7 ngày đầu, hoặc có từ 2 khớp chính trở lên bị đau, bệnh nhân cần thăm khám bác sĩ. Không sử dụng thuốc quá 14 ngày nếu không có khuyến cáo của bác sĩ.
Người cao tuổi: Dùng liều thông thường như người trẻ.
Trẻ em và trẻ vị thành niên: Thiếu dữ liệu về hiệu quả và an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 14 tuổi. Ở trẻ em >= 14 tuổi, nếu thời gian điều trị cần trên 7 ngày để giảm triệu chứng đau hoặc nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng, bệnh nhân hoặc ba mẹ của trẻ cần thăm khám bác sĩ.
Cách dùng
- Không tắm, rửa trong vòng ít nhất 1 giờ đối với các vùng da sử dụng thuốc.
- Nên rửa sạch tay dùng để thoa thuốc sau khi sử dụng, trừ khi đó là bàn tay cần điều trị. Trong trường hợp này, chỉ rửa tay trong vòng ít nhất 1 giờ sau khi sử dụng thuốc.
- Không sử dụng thuốc trên các vết thương hở.
- Không băng kín da hặc làm nóng vùng da sử dụng thuốc.
- Không để vùng da sử dụng thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.
- Không nên sử dụng đồng thời Volhasan Creamgel với kem chống nắng, mỹ phẩm, lotion, chất dưỡng ẩm da hoặc các chế phẩm dùng ngoài khác trên cùng vùng da cần điều trị.
- Không nên mang găng tay hoặc tiếp xúc với vải quần áo ít nhất 10 phút sau khi sử dụng thuốc.

3. Chống chỉ định:

- Quá mẫn với diclofenac hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với aspirin hay các thuốc NSAID khác (biểu hiện bởi các triệu chứng hen, viêm mũi, mày đay sau khi sử dụng thuốc.)
- Có tiền sử hen suyễn, mày đay hoặc bất kỳ loại dị ứng nào sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
- Sử dụng thuốc trong giai đoạn phẫu thuật mạch vành ghép tim nhân tạo.
- Trẻ em dưới 14 tuổi.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.

4. Thận trọng:

- Tác dụng không mong muốn toàn thân có thể xảy ra nếu thoa thuốc trên diện tích rộng và trong thời gian dài.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc NSAID đường uống vì làm tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là các tác dụng phụ toàn thân.
- Volhasan creamgel không nên được chỉ định cùng với những chế phẩm chứa diclofenac khác.
- Điều trị với các thuốc NSAID gia tăng nguy cơ gây trầm trọng, thậm chí tử vong đối với các bệnh huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Volhasan creamgel chỉ nên sử dụng với liều tối thiểu có hiệu lực ở các bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch.
- Các thuốc NSAID, bao gồm cả diclofenac, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên đường tiêu hóa như viêm, xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa.
- Nên xét nghiệm men gan trong quá trình điều trị với diclofenac, ngưng sử dụng thuốc nếu xét nghiệm men gan bất thường.
- Điều trị thời gian dài với NSAID có thể gây hoại tử nhú thận hoặc các tổn thương trên thận, Volhasan creamgel nên sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, suy giảm chức năng gan, người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển.
- Điều trị bằng NSAID có thể gây tăng huyết áp, nên theo dõi huyết áp chặt chẽ ở bệnh nhân tăng huyết áp trong quá trình sử dụng thuốc.
- Điều trị bằng NSAID có thể gây giữ nước và phù, thận trọng khi sử dụng Volhasan creamgel cho bệnh nhân phù hoặc suy tim.
- Ngưng sử dụng thuốc nếu có các phản ứng quá mẫn xảy ra.
- Điều trị với NSAID có thể gây ra các phản ứng nghiêm trọng trên da như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu thấy triệu chứng ban da hoặc các phản ứng bất thường khác trên da.
- Chỉ nên thoa Volhasan creamgel trên vùng da nguyên vẹn, không thoa trên vùng da bị tổn thương hay vết thương hở. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, niêm mạc.
- Không nên dùng Volhasan creamgel với băng ép kín.
- Volhasan creamgel có chứa propylen glycol có thể gây kích ứng da cục bộ nhẹ trên một số bệnh nhân.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai:
- Các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy diclofenac qua được nhau thai. Chưa có dữ liệu đầy đủ phản ánh tác động của diclofenac dùng ngoài trên phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Volhasan creamgel cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, với liều thấp nhất có hiệu quả. Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
- Diclofenac tiết vào sữa mẹ rất ít, không có dữ liệu báo cáo về lượng tiết qua sữa mẹ của diclofenac dùng ngoài. Tuy nhiên, ở liều điều trị, không có tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ được tiên đoán. Vì thiếu những nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ cho con bú, nên cân nhắc và chỉ sử dụng thuốc khi có ý kiến của bác sĩ và tùy vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Trong trường hợp này, không nên thoa thuốc lên ngực hay vùng da rộng, trong thời gian dài.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

- Thoa thuốc ngoài da không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hay các trường hợp khác.

7. Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm (bao gồm mày đay), phù mạch (rất hiếm gặp).
- Nhiễm khuẩn: Phát ban mụn mủ (rất hiếm gặp).
- Hô hấp: Hen suyễn (rất hiếm gặp).
- Da và mô dưới da: Phát ban, chàm, ban đỏ, viêm da (bao gồm viêm da tiếp xúc), ngứa (thường gặp). Bỏng rộp (hiếm gặp). Nhạy cảm với ánh sáng (rất hiếm gặp).
Mặc dù khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn thấp khi dùng thuốc tại chỗ, một vài tác dụng phụ toàn thân cũng có thể xảy ra.

8. Tương tác thuốc:

- Diclofenac dùng ngoài tương tác dược lực học với các chế phẩm chứa aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAID đường uống khác. Do sự hấp thu toàn thân thấp khi sử dụng tại chỗ, xác suất tương tác rất thấp. Tuy nhiên cần thận trọng với các tương tác thuốc có thể xảy ra khi thuốc hấp thu toàn thân như sau:
Các thuốc không nên dùng với diclofenac:
- Thuốc chống đông đường uống, heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu: Nguy cơ xuất huyết nặng khi dùng phối hợp với diclofenac.
- Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac làm tăng tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh quinolon, dẫn đến co giật.
- Aspirin, các thuốc NSAID khác hoặc glucocorticoid: Tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột khi phối hợp với diclofenac.
- Diflunisal: Tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, giảm độ thanh lọc diclofenac có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
- Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc.
- Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh đến mức gây độc và kéo dài thời gian bán thải của digoxin.
- Ticlodipin: phối hợp với diclofenac có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Methotrexat: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tăng độc tính, đặc biệt đối với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc sử dụng methotrexat liều cao.
- Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có dữ liệu cho rằng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.
Các thuốc có thể dùng với diclofenac nhưng phải theo dõi sát bệnh nhân:
- Cyclosporin: Nguy cơ ngộ độc cyclosporin khi dùng phối hợp với diclofenac. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu).
- Thuốc lợi tiểu: Phối hợp với diclofenac làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận.
- Thuốc kháng acid: Làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac huyết thanh nhưng không giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.
- Cimetidin: Có thể làm giảm một ít nồng độ diclofenac huyết thanh nhưng không làm giảm tác dụng kháng viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của diclofenac.
- Probenecid: Có thể làm tăng nồng độ diclofenac gấp đôi nếu dùng đồng thời, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận. Tác dụng đào thải acid uric không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.
Các tương tác thuốc khác:
- Thuốc điều trị đái tháo đường: Đã có một số báo cáo riêng biệt về tác dụng hạ glucose huyết và tăng glucose huyết cần thiết phải điều trị chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường. Cần theo dõi nồng độ glucose huyết khi phối hợp với diclofenac.
- Mefepriston: Không nên sử dụng NSAID sau 8 – 12 ngày khi sử dụng mifepriston vì NSAID có thể giảm tác dụng của mifepriston.

9. Thành phần:

Hoạt chất: Natri diclofenac 1%;
Tá dược: Carbomer 940, polyoxyl 6 cetostearyl ehter, polyoxyl 25 cetostearyl ether, parafin lỏng, propylen glycol, benzyl alcol, hương lavender, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

- Volhasan creamgel là chế phẩm thuốc gel, chứa natri diclofenac, thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh. Diclofenac ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, từ đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.
- Volhasan creamgel là dạng chế phẩm dùng ngoài, giúp hạn chế các tác dụng không mong muốn hơn so với sử dụng thuốc hấp thu toàn thân.

11. Quá liều:

- Do sự hấp thu toàn thân thấp khi sử dụng tại chỗ nên rất khó xảy ra quá liều. Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều do vô ý (nuốt phải lượng thuốc lớn ở trẻ em) hoặc sử dụng thuốc không hợp lý, các triệu chứng quá liều tương tự như khi quá liều diclofenac đường uống.
- Triệu chứng: Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng không mong muốn nặng hơn. Không có triệu chứng lâm sàng điển hình do quá liều. Quá liều có thể dẫn đến nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất hoặc co giật. Trong các trường hợp ngộ độc, có thể gặp suy thận cấp và tổn thương gan.
- Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và chu kỳ gan ruột. Hiệu quả của việc điều trị ngộ độc diclofenac bằng biện pháp gây lợi tiểu cần được đánh giá vì diclofenac gắn nhiều vào protein huyết tương, nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước và điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện gải và ứ nước.

12. Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.
3 tháng sau khi mở nắp.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm