back

Sản phẩm

Thay đổi
Hỗ Trợ Điều Trị Đau Nhức, Sưng Khớp Morinda Citrifolia (Domesco) hộp 1 lọ 50 viên
Hỗ Trợ Điều Trị Đau Nhức, Sưng Khớp Morinda Citrifolia (Domesco) hộp 1 lọ 50 viên
Hỗ Trợ Điều Trị Đau Nhức, Sưng Khớp Morinda Citrifolia (Domesco) hộp 1 lọ 50 viên

Hỗ Trợ Điều Trị Đau Nhức, Sưng Khớp Morinda Citrifolia (Domesco) hộp 1 lọ 50 viên

Hỗ Trợ Điều Trị Đau Nhức, Sưng Khớp Morinda Citrifolia (Domesco) hộp 1 lọ 50 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Trị các chứng đau nhức, sưng khớp, tăng huyết áp, nhức đầu, mệt mỏi.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Dùng uống.
Liều dùng: 2 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.

3. Chống chỉ định:

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Phụ nữ có thai và cho con bú.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

7. Tác dụng không mong muốn:

Chưa có tài liệu nào ghi nhận về tác dụng không mong muốn của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Dùng ở liều chỉ định không có tương tác.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Cao lỏng trái Nhàu 5/1 (tương đương 500 mg trái Nhàu - Frucfus Morindae Citrifoliae) Series 100 mg
- Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Povidon K90, Màu caramel, Colloidal silicon dioxid A200, Natri benzoat, Microcrystallin cellulose PH101, Natri croscarmellose, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Talc, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxid, Màu Sicovit red, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.

10. Dược lý:

* Vitamin D3: Thuật ngữ Vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: Ecgocalciferol (vitamin D), Colecaliferol (vitamin D), cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hoà calci trong huyết thanh.
Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của Ecgocalciferol và Colecaliferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).
Vitamin D có trong một số ít thực phẩm. Các dầu gan cá, đặc biệt dầu gan cá tuyến, là nguồn có nhiều vitamin D; những nguồn khác có ít vitamin D hơn, gồm bơ, trứng và gan. Một số thực phẩm được bỗ xung vitamin D như sữa và margarin, cũng có tác dụng cung cấp vitamin D. Quá trình nấu ăn không ảnh hưởng tới hoạt tính của vitamin D.
Thiếu hụt vitamin D xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng không đủ hoặc khẩu phần ăn thiếu hụt vitamin D (đặc biệt ở trẻ em) hoặc ở những người có hội chứng hấp thu chất béo kém, gồm những người có bệnh về gan, mật hoặc bệnh đường tiêu hoá và hấp thu chất béo giảm; một vài tình trạng bệnh như suy thận có thể cũng ảnh hưởng tới chuyển hoá của vitamin D thành dạng hoạt động và dẫn đến thiếu hụt vitamin D.
Thiếu hụt vitamin D dẫn đến những triệu chứng đặc trưng bởi hạ calci máu, hạ phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gãy xương. Ở người lớn gọi là nhuyễn xương: ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài, gọi là còi xương.
* Calci là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thể. Phần lớn nằm trong xương. Dùng đủ lượng calci là điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở tuổi trẻ em và dậy thì cũng như trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Việc cung cấp đủ lượng calci là điều cần thiết đối với người lớn đặc biệt là lứa tuổi trên 40 để phòng ngừa thiếu cân bằng calci là tình trạng có thể dẫn đến loãng
xương. Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hoà tính thấm của màng bào đôi với natri và kali, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào.
* Sự phối hợp vitamin D; với Calci có tac dụng tốt để giúp cho xương phát triển tốt ở trẻ em, chống xốp xương, nhuyễn xương, gãy xương lâu lành ở người lớn.
* Vitamin D3: Thuật ngữ Vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: Ecgocalciferol (vitamin D), Colecaliferol (vitamin D), cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hoà calci trong huyết thanh.
Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của Ecgocalciferol và Colecaliferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).
Vitamin D có trong một số ít thực phẩm. Các dầu gan cá, đặc biệt dầu gan cá tuyết, là nguồn có nhiều vitamin D; những nguồn khác có it vitamin D hon, gồm bơ, trứng và gan. Một số thực phẩm
được bổ xung vitamin D như sữa và margarin, cũng có tác dụng cung cấp vitamin D. Quá trình nấu ăn không ảnh hưởng tới hoạt tính của vitamin D.
Thiếu hụt vitamin D xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng không đủ hoặc khẩu phần ăn thiếu hụt vitamin D (đặc biệt ở trẻ em) hoặc ở những người có hội chứng hấp thu chất béo kém, gồm những người có bệnh về gan, mật hoặc bệnh đường tiêu hoá và hấp thu chất béo giảm; một vài tình trạng bệnh như suy thận có thể cũng ảnh hưởng tới chuyển hóa của vitamin D thành dạng hoạt động và dẫn đến thiếu hụt vitamin D.
Thiếu hụt vitamin D dẫn đến những triệu chứng đặc trưng bởi hạ calci máu, hạ phosphat máu,
khoáng hoá không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gãy Xương, Ở người lớn gọi là
nhuyễn xương: ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài, gọi là còi
Xương.
* Calci là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thé. Phan lớn nằm trong xương. Dùng đủ lượng calci là
điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở tuổi trẻ em và dậy thì cũng như trong
thời kỳ mang thai và cho con bú. Việc cung cấp đủ lượng calci là điều cần thiết đối với người lớn
đặc biệt là lứa tuổi trên 40 để phòng ngừa thiếu cân bằng calci là tình trạng có thé dẫn đến loãng
xương. Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hoà tính thấm của màng bào đôi với
natri và kali, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. — ;
* Sự phối hợp vitamin D; với Calci có tac dụng tốt dé giúp cho xương phát triên tôt ở trẻ em, chông
xốp xương, nhuyễn xương, gãy xương lâu lành ở người lớn.

11. Quá liều:

- Triệu chứng và biếu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Chưa có báo cáo.
- Cách xử trí quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

12. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc có nguồn gốc tự nhiên