back
Giỏ hàng
Hỗn dịch uống Sumitrex hộp 30 gói x 5ml
Hỗn dịch uống Sumitrex hộp 30 gói x 5ml
Hỗn dịch uống Sumitrex hộp 30 gói x 5ml
1/1

Hỗn dịch uống Sumitrex hộp 30 gói x 5ml

Hỗn dịch uống Sumitrex hộp 30 gói x 5ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Ðiều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày lành tính. Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress. Ðiều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Sumitrex nên uống vào lúc bụng đói (ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
Liều dùng
- Loét dạ dày tá tràng và viêm dạ dày mạn tính: liều khuyến cáo là 1g x 4 lần/ngày hoặc 2g x 2 lần/ngày vào lúc sáng sớm hoặc trước khi đi ngủ, điều trị trong 4 - 8 tuần, có thẻ kéo dài đến 12 tuần nếu cần thiết. Liều tối đa: 8g/ngày.
- Loét dạ dày lành tính: Người lớn: 1 g/lần; ngày uống 4 lần. Ðiều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6 8 tuần.
- Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.
- Phòng tái phát loét tá tràng: 1 g/lần, ngày uống 2 lần. Ðiều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
- Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori; để loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh.
- Ðiều trị trào ngược dạ dày thực quản: 1 g/lần, ngày uống 4 lần, một giờ trước mỗi bữa ăn và khi đi ngủ.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy thận nặng.

4. Thận trọng:

- Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết tương; nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng SUMITREX.
- Chưa biết liệu thuốc có ảnh hưởng đến bào thai hay bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này nếu bạn có thai hoặc dang cho con bú.
- Nên thận trọng khi định liều cho bệnh nhân lớn tuổi.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu về gây quái thai ở chuột và thỏ với liều cao gấp 50 lần liều trên người đã cho thấy không có bằng chứng gây hại cho thai nhi. An toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập và chỉ nên sử dụng sucralfate trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết sucralfate có bài tiết vào sữa hay không, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu thấy buồn ngủ hoặc chóng mặt

7. Tác dụng không mong muốn:

Táo bón, tiêu chảy, nôn mửa, chóng mặt, khô miệng. Khó chịu đường tiêu hóa, phát ban, mề đay, nhức đầu, đau lưng, buồn ngủ, phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc

8. Tương tác thuốc:

- Có thể dùng các thuốc trung hòa acid cùng với sucralfate trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau nhưng không nên dùng trong vòng 30 phút trước hoặc sau khi uống sucralfate.
- Sucralfate có thể làm giảm hấp thu của các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxa-cin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracylin. Vì vậy, cần đảm bảo khoảng cách giữa 2 lần uống sucralfate và các thuốc trên cách nhau ít nhất 2 giờ.

9. Thành phần:

Mỗi gói hỗn dịch uống chứa:
- Sucralfate: 1g
- Tá dược vừa đủ 01 gói 5ml
(Aerosil, methyl paraben, propyl paraben, propylen glyol, tween 80, glycerin, tinh dầu bạc hà, sorbitol, nước tinh khiết)

10. Dược lý:

Dược lực học:
Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.
Cơ chế tác dụng:
Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

11. Quá liều:

Sucralfate hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Vì vậy, các nguy cơ liên quan đến quá liều cấp cũng rất nhỏ. Trong rất hiếm những báo cáo về việc quá liều sucralfate, hầu hết bệnh nhân đều không có triệu chứng. Một vài báo cáo đã mô tả những triệu chứng bất lợi bao gồm: khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn.

12. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa