back
Giỏ hàng
 Idorizac 200mg hộp 20 viên
 Idorizac 200mg hộp 20 viên
 Idorizac 200mg hộp 20 viên
1/1

Idorizac 200mg hộp 20 viên

Idorizac 200mg hộp 20 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật).
Đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương).
Đau bụng kinh

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Giảm đau: 1 - 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày
Đau bụng kinh: 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày
Nên uống trong bữa ăn, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Mỗi đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với acid mefenamic và các thành phần khác của thuốc.
Tiền căn dị ứng khi dùng aspirin hay NSAID khác.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân bị viêm ruột.

4. Thận trọng:

Để giảm nguy cơ thuốc có thể gây loét dạ dày, các thuốc kháng viêm không steroid nên uống cùng hoặc sau khi ăn hoặc uống sữa. Omeprazol hoặc misoprostol cũng có thể dùng chung với thuốc để giảm nguy cơ gây
loét dạ dày như trên.
Các thuốc kháng viêm không steroid phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm trùng, kể từ khi có triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che đậy.
Thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn hoặc rối loạn dị ứng.
Đối với bênh nhân có rối loạn xuất huyết, yếu thận hoặc chức năng gan, cần phải theo dõi sự phát triển của máu, thận, gan hoặc rối loạn mắt.
Thận trọng ở người lớn tuổi và có thể phải được dùng thuốc với liều hạn chế.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ. Thuốc có thể gây hại cho thai nhi, không sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ vì thế cẩn thận khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như: Khó chịu dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, những tác dụng phụ này nhẹ và hồi phục. Nếu bị nặng có thể viêm loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
Thần kinh trung ương: Đau dầu, chóng mặt, choáng váng, căng thẳng, ù tai, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ.
Quá mẫn: Sốt , phù mạch, co thắt phế quản, phát ban.
Nhiễm độc gan, viêm màng não vô trùng.
Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu hạt.
Hiếm gặp : Tiểu ra máu, giữ nước, nhạy cảm ánh sáng, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson , hoại tử biểu bì độc hại.
Sử dụng lâu dài hoặc lạm dụng thuốc giảm đau bao gồm NSAID có thể gây bệnh thận.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

8. Tương tác thuốc:

Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm: tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không steroid ức chế chức năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc dạ dày tá tràng.
Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salicylat liều cao và Ticlopidine: tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
Không nên phối hợp với lithium, methotrexate liều cao (≥ 15mg/tuần) : vì làm tăng độc tính các chất này trong máu.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu vì có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.

9. Thành phần:

Mỗi viên chứa:
Acid Mefenamic ....200mg
Tá được vừa đủ 1 viên
(Avicel PH101, Era-pac, Natri starch glycolat, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, Ethanol 96%)

10. Dược lý:

Acid mefenamic là một thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm fenamate có tác dụng giảm đau, kháng viêm, ức chế tập kết tiểu cầu nguyên nhân là do tác động ức chế tổng hợp các prostaglandin.

11. Quá liều:

Quá liều cấp tính dẫn đến động kinh co giật, ói mửa, tiêu chảy.
Xử trí : Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic. Điều trị triệu chứng

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm