back
Giỏ hàng
Kem bôi da Ketovazol 2% hộp 1 tuýp 5g
Kem bôi da Ketovazol 2% hộp 1 tuýp 5g
Kem bôi da Ketovazol 2% hộp 1 tuýp 5g
1/1

Kem bôi da Ketovazol 2% hộp 1 tuýp 5g

Kem bôi da Ketovazol 2% hộp 1 tuýp 5g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Trị các bệnh nấm ngoài da và niêm mạc (Candida, Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Malassezia furfur…): Lang ben, nấm da chân, nấm da thân.

2. Liều lượng và cách dùng:

– Nấm Candida ở da, lang ben, nấm da thân hoặc nấm da đùi: Bôi 1 lần/ngày trong 2 tuần.
– Viêm da bã nhờn: Bôi 2 lần/ngày trong 4 tuần hoặc cho đến khi khỏi bệnh.
– Nấm da chân: Bôi 1 lần/ngày trong 2 tuần

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với ketoconazol.

4. Thận trọng:

– Khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
– Khi không có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lý.
– Không bôi thuốc vào vùng niêm mạc như ở mắt, miệng hay âm đạo có thể gây kích ứng.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kì mang thai:
• Ketoconazol gây quái thai ở chuột (dính ngón và thiếu ngón) ở liều 80mg/kg/ngày (gấp 10 lần liều uống tối đa khuyên dùng cho người).
• Ketoconazol qua được nhau thai, nhưng còn chưa có những nghiên cứu đầy đủ ở người. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị xác đáng hơn các nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.
Thời kì cho con bú:
Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với ketoconazol không nên cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

7. Tác dụng không mong muốn:

• Đôi khi có cảm giác nóng rát hoặc kích ứng da.
• Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

9. Thành phần:

Thành phần: Mỗi tuýp chứa:
Ketoconazol 0,1 g.
Tá dược vừa đủ 5g
(Disodium edetat, Sodium metabisulfit, Celostearyl alcohol, Vaselin, Dầu
Parafin, Glycerin, Propylen glycol, Nước tinh khiết).

10. Dược lý:

• Ketoconazol là thuốc chống nấm có phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida spp, Blaslomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Epidermophyton floccosum, Hisloplasma capsulalum. Ngoài ra thuốc còn tác dụng trên một vài vi khuẩn gram dương.
• Cũng như các dẫn chất azol chống nấm khác, ketoconazol ức chế hoạt tính của cytochrom P450 là hệ enzym cần thiết cho quá trình khử methyl các 14 alpha-methyl-sterol thành ergosterol là sterol chính của màng tế bào nấm, lượng ergosterol bị giảm làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào nấm.

11. Quá liều:

Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp.

12. Bảo quản:

Để ở nhiệt độ 15-30°C, tránh ẩm và ánh sáng

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc bôi, xịt ngoài