back
Giỏ hàng
Kem bôi trị nấm da Calcrem 1% tuýp 15g
Kem bôi trị nấm da Calcrem 1% tuýp 15g
Kem bôi trị nấm da Calcrem 1% tuýp 15g
1/1

Kem bôi trị nấm da Calcrem 1% tuýp 15g

Kem bôi trị nấm da Calcrem 1% tuýp 15g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Bôi ngoài trị nấm da chân (nước ăn chân), nấm da đùi và nấm da thân (lác đồng tiền) do T.rubrum, T.mentagophytes, E.floccosum và M.canis; bệnh nấm Candida do Candida albicans và lang ben do M.furfur.
Tất cả các loại nhiễm nấm ngoai da do vi nấm men, vi nấm da, vi nấm sợi và các loại vi nấm khác. Bao gồm cả chứng viêm quanh móng, hăm lở da, hăm tã lót do vi nấm và viêm quy đầu.

2. Liều lượng và cách dùng:

Sau khi rửa sạch, thoa kem thuốc và chà xát nhẹ nhàng tại chỗ bị bệnh rộng ra vùng xung quanh mỗi ngày hai lần, sáng và tối.
Thông thường bệnh được cải thiện, giảm ngứa, trong vòng tuần đầu. Dù triệu chứng đã thuyên giảm, vẫn tiếp tục thoa thuốc liên tục cho đủ thời gian điều trị. Nếu không thấy có cải thiện nào trên lâm sàng sau 4 tuần, cần xem lại chẩn đoán.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Chỉ bôi ngoài da. Tránh dây vào mắt, mũi, miệng. Nếu có tình trạng kích ứng (ửng đỏ, ngứa, nóng rát, phồng rộp, sưng phù) hay mẫn cảm (cảm giác rát, nổi mẩn đỏ và ngứa), ngưng điều trị và thay bằng thuốc khác. Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.
Tính an toàn và hiệu quả của clotrimazol ở trẻ em dưới 3 tuổi chưa được xác minh.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai: Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ, bôi clotrimazol vào âm đạo không thấy có ảnh hưởng bệnh lý nào. Chưa có công trình nghiên cứu đối chứng kỹ càng và đầy đủ ở phụ nữ có thai ba tháng đầu. Chỉ dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ khi có chỉ định rõ ràng.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Thận trọng khi dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

CALCREM không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, phồng giộp, tróc da, phù da, ngứa, nổi mề đay, nóng rát, kích ứng da nói chung.

8. Tương tác thuốc:

Chưa rõ tương tác của clotrimazol bôi ngoài. Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn tất cả thuốc kê đơn và không kê đơn mà bạn đang dùng, kể cả thuốc từ cây cỏ.

9. Thành phần:

- Hoạt chất: Clotrimazol B.P. 1% tl/tl.
- Tá dược: cồn Benzyl, cồn Cetostearyl, Cetomacrogol 1000, Paraffin lỏng loãng, Sáp ong trắng, Hương hoa hồng Agra, Propylen Glycol, Methyl hydroxybenzoat, Propyl hydroxybenzoat, Nước cất.

10. Dược lý:

Dược lực học:
Clotrimazol, một dẫn xuất của imidazol có cấu trúc hóa học gần giống với miconazol, là một thuốc chống vi nấm phổ rộng có khả năng ức chế sự phát triển của các vi nấm gây bệnh như vi nấm da, vi nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazol có tác dụng ức chế và tiêu diệt vi nấm in vitro đối với chủng phân lập của Trychophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis, và Candida sp kể cả Candida albicans. Thuốc còn có tác dụng chống Trichomonas vaginalis.

Dược động học
Các nghiên cứu dược động học sau khi bôi ngoai da người cho thấy clotrimazol rất ít hấp thụ qua da lành hay da bị viêm để vào máu. Kết quả nồng độ đỉnh trong huyết thanh của clotrimazol thấp hơn giới hạn có thể phát hiện là 0.001 µg/ml. Điều này gợi ý bôi clotrimazol ngoài da không gây tác dụng toàn thân hoặc tác dụng phụ mà có thể đo lường được.

11. Quá liều:

Trường hợp vô ý nuốt phải, chỉ khi có rõ ràng các triệu chứng quá liều nghiêm trọng như chóng mặt, buồn nôn hay ói mửa, mới phải tiến hành các cách xử trí thông thường như rửa dạ dày.

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu