back
Giỏ hàng
Siro ho, long đờm cho trẻ em Bisolvon Kids Boehringer Ingelheim hộp 1 chai 60ml
Siro ho, long đờm cho trẻ em Bisolvon Kids Boehringer Ingelheim hộp 1 chai 60ml
Siro ho, long đờm cho trẻ em Bisolvon Kids Boehringer Ingelheim hộp 1 chai 60ml
1/1

Siro ho, long đờm cho trẻ em Bisolvon Kids Boehringer Ingelheim hộp 1 chai 60ml

Siro ho, long đờm cho trẻ em Bisolvon Kids Boehringer Ingelheim hộp 1 chai 60ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10ml (8mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ 6 - 12 tuổi: 5ml (4mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ 2 - 6 tuổi: 2.5ml (2mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ dưới 2 tuổi: 1.25 ml (1mg) 3 lần mỗi ngày.
Khi bắt đầu điều trị có thể cần thiết phải tăng tổng liều mỗi ngày đến 48mg (60ml hoặc 20ml 3 lần mỗi ngày) ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi.
Cốc đong liều bao gồm trong sản phẩm có vạch chia liều phù hợp.
Xi rô không chứa đường do đó phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.
Cần thông báo trước cho bệnh nhân được điều trị bằng BISOLVON về khả năng gia tăng lượng chất tiết.
Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, dựa vào từng bệnh nhân để quyết định việc hỏi ý kiến bác sỹ tùy thuộc vào triệu chứng có cải thiện hay xấu đi trong thời gian điều trị.
Thời gian điều trị Bisolvon siro không quá 8 - 10 ngày mà không hỏi ý kiến bác sỹ.

3. Chống chỉ định:

Không dùng BISOLVON cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với Bromhexin hoặc các thành phần khác của thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với tá dược nào của thuốc (xem phần "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt").

4. Thận trọng:

Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis -TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như Bromhexin. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị lầm bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng Bromhexin.
BISOLVON siro 4mg/5ml chứa 17.142g sorbitol lỏng cho mỗi liều tối đa khuyến cáo hàng ngày (tương ứng là 34.284g trong trường hợp dùng gấp đôi liều ở người lớn tại thời điểm bắt đầu điều trị).
Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp bất dung nạp với fructose. Thuốc có thể có tác động nhuận trường nhẹ.
Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon siro và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loét dạ dày.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hen vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người mẫn cảm. Phải hết sức thận trọng khi sử dụng BISOLVON ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng, tích lũy các chất chuyển hóa của Bromhexin hình thành tại gan có thể xảy ra. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân là người cao tuổi, suy nhược hoặc quá yếu mà không có khả năng khạc đờm.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thai kỳ
- Dữ liệu sử dụng Bromhexin cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
- Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
- Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú
- Chưa rõ liệu Bromhexin/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
- Dữ liệu có sẵn về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của Bromhexin/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
- Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
- Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.
- Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy Bromhexin có thể tác động đến khả năng sinh sản.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:


Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn hệ miễn dịch
- Hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000): quá mẫn.
- Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất
- Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): co thắt phế quản.
Rối loạn dạ dày ruột
- Không phổ biến (>1/1.000 đến < 1/100): buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Rối loạn da và mô dưới da
- Hiếm (≥ /10000 đến < 1/1000): phát ban.
- Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): phù mạch, mày đay, ngứa.
Thông báo cho Bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Chưa thấy có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.
Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon siro và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt").
Tránh sử dụng Bromhexin với các thuốc làm giảm tiết dịch như các thuốc kiểu atropin.
Sử dụng phối hợp Bromhexin với các kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản; do vậy, thuốc được sử dụng kết hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp.

9. Thành phần:

Mỗi 5ml siro chứa 4mg Bromhexin hydroclorid.
Tá dược: Acid tartaric, natri benzoat, natri carmellos, glycerol 100 %, sorbitol lỏng (không kết tinh), natri cyclamat, dinatri edetat dihydrat, phẩm đỏ 70E124, hương vị dâu và nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Dược lực học:
- Bromhexin là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược Allicin.
- Về mặt tiền lâm sàng, Bromhexin được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexin làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hoá biểu mô có nhung mao (tống xuất chất nhầy bằng lông chuyển).
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, Bromhexin cho thấy có tác dụng làm loãng dịch tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.
- Sau khi điều trị bằng Bromhexin, nồng độ kháng sinh (Amoxicillin, Erythromycin, Oxytetracycline) trong đờm và dịch tiết phế quản -phổi tăng lên.

Dược động học:
- Hấp thu
+ Bromhexin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
+ Sinh khả dụng tương đương sau khi uống dạng rắn và dung dịch.
+ Sinh khả dụng tuyệt đối của Bromhexin hydrochloride khoảng 22,2 ± 8.5 % và 26.8 ± 13.1 % tương ứng với BISOLVON dạng viên và dung dịch.
+ Lượng chất chuyển hóa lần đầu khoảng 75 - 80 %.
+ Dùng cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ Bromhexine trong huyết tương.
- Phân bố
+ Sau khi dùng đường tĩnh mạch, Bromhexin được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân phối trung bình (Vss) lên tới 1209 ± 206 L (19L/kg). Đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản và nhu mô) sau khi uống 32mg và 64mg Bromhexin. Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc, nồng độ tại mô tiểu phế quản - phế quản cao hơn 1.5 – 4.5 lần và tại nhu mô phổi cao hơn khoảng 2.4 – 5.9 lần so với nồng độ trong huyết tương.
+ Bromhexin liên kết dưới dạng không đổi với protein huyết tương khoảng 95% (liên kết không hạn chế).
- Chuyển hóa: Bromhexin chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa hydroxy hóa đa dạng và thành axit brom anthranilic. Tất cả chất chuyển hóa và bản thân Bromhexin được liên hợp hầu hết dưới dạng N-glucuronide và O-glucuronide. Không có bằng chứng có ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do Sulphonamid, Oxytetracydin hay Erythromycin. Do vậy, tương tác tương ứng do chất nền CYP4502C9 và 3A4 là không thể xảy ra.
- Thải trừ: Sau khi dùng đường tĩnh mạch, Bromhexin có tỷ lệ ly trích cao trong phạm vi của lưu lượng máu qua gan, 843 - 1073ml/phút dẫn đến độ khác biệt lớn giữa các cá thể và trên cùng một cá thể (CV > 30%). Sau khi dùng Bromhexin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97.4 % ± 1.9 % liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, với dạng hoạt chất gốc dưới 1%. Nồng độ Bromhexin huyết tương giảm theo cấp số mũ. Sau khi uống đơn liều từ 8 - 32mg, nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng 6.6 – 31.4 giờ. Nửa đời thải trừ liên quan để dự đoán dược động học đa liều là khoảng 1giờ, do vậy không có sự tích lũy sau khi dùng đa liều (hệ số tích lũy 1.1).
- Tổng quát:
+ Bromhexin thể hiện dược động học tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi từ 8 - 32mg sau khi dùng đường uống.
+ Không có dữ liệu dược động học của Bromhexin trên bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy những vấn đề liên quan đến tính an toàn trên những đối tượng này.
+ Cũng chưa có các nghiên cứu về tương tác với thuốc chống đông máu dạng uống hoặc Digoxin. Dược động học của Bromhexin không bị ảnh hưởng liên quan khi dùng đồng thời Ampicillin hoặc Oxytetracydin. So sánh trước đó không thấy tương tác tương ứng giữa Bromhexin và Erythromycin.
+ Không có bất kỳ báo cáo tương tác liên quan trong thời gian dài lưu hành thuốc gợi ý khả năng tương tác không đáng kể với các thuốc này.

11. Quá liều:

Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng thuốc sai, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của BISOLVON tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

12. Bảo quản:

Không quá 30°C.
Bảo quản nơi khô mát và tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm
Thuốc có nguồn gốc tự nhiên