back
Giỏ hàng
Siro long đờm Fluidasa 100mg/5ml hộp 1 chai 120ml
Siro long đờm Fluidasa 100mg/5ml hộp 1 chai 120ml
Siro long đờm Fluidasa 100mg/5ml hộp 1 chai 120ml
1/3

Siro long đờm Fluidasa 100mg/5ml hộp 1 chai 120ml

Siro long đờm Fluidasa 100mg/5ml hộp 1 chai 120ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Viêm phế quản cấp, viêm phổi đốm, viêm phổi, viêm khí quản, viêm phế quản phổi, và các nhiễm khuẩn liên quan đến đường hô hấp.
Dự phòng và điều trị các biến chứng phát sinh do bệnh cảm lạnh và cúm như:
+ Viêm mũi hầu, viêm xoang, viêm tái, viêm xuất tiết.
+ Hen phế quản mãn tính hoặc là hậu quả của sử dụng thuốc lá.
+ Dự phòng đợt kịch phát của viêm phế quản mãn tính.
+ Dự phòng và điều trị bệnh khí thũng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Thuốc dùng đường uống.
Liều thông thường cho người lớn: 10ml siro, mỗi 8 giờ.
Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng liều có thể được tăng gấp đôi.
Liều thông thường cho người già:
Không có vấn đề khi sử dụng thuốc cho người già ở liều chỉ định. Tuy nhiên, nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất.
Liều thông thường cho trẻ em:
Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: 1 ml/lần, 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 3 - 6 tháng tuổi: 2,5 ml/ lần, 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 - 12 tháng tuổi: 2,5 ml/ lần, 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 1 - 4 tuổi: 5 ml/lần, 2-3 lần/ngày tùy theo tiêu chuẩn điều trị.
Trẻ em lớn hơn 4 tuổi: 5 ml/lần, 3 lần/ngày tùy theo tiêu chuẩn điều trị.

3. Chống chỉ định:

- Người già bị suy hô hấp nặng và bệnh nhân hen.
- Mẫn cảm với acetylcystein hoặc một trong các thành phần của thuốc.
- Cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho người đã chảy máu đường tiêu hóa (giãn tĩnh mạch thực quản, loét dạ dày).
- Trẻ em dưới 2 tuổi.

4. Thận trọng:

- Bệnh nhân hen phế quản phải được kiểm soát chặt chẽ. Nếu co thắt phế quản, phải ngừng điều trị.
- Trong trường hợp tăng tiết quá mức đặc biệt ở trẻ nhỏ hoặc người ốm nặng, phải bất động, nên cân nhắc dùng các chất hút dịch tiết.
- Không nên dùng acetylcystein cho bệnh nhân có khả năng khạc đờm trừ khi sử dụng phương pháp trị liệu vật lý ở đường hô hấp.
- Dung dịch acetylcystein có thể có mùi lưu huỳnh nhẹ và không cần phải thay thế.
- Nên uống thuốc cùng bữa ăn để tránh rối loạn dạ dày.
- Để tăng tác dụng của thuốc nên uống nhiều nước trừ khi thầy thuốc không cho sử dụng.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Chưa thấy tác dụng của Acetylcystein đối với phụ nữ cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
- Phụ nữ có thai: Loại B.

6. Tác dụng không mong muốn:

- Các tác dụng không mong muốn phải chú ý:
- Phản ứng mẫn cảm như phát ban và co thắt phế quản
- Các tác dụng không mong muốn sau không cần quan tâm vể y tế nếu chúng không quá khó chịu: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
Thông bảo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc!

7. Tương tác thuốc:

- Kháng sinh penicillin bán tổng hợp làm tăng nồng độ huyết thanh.
- Kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh.

8. Thành phần:

Mỗi 5ml sirô chứa:
Hoạt chất: Acetylcystein 100 mg
Tá dược: Dinatri edetate dihydrate, sorbitol solution 70%, propylenglycol, methylparaben, propylparaben, natri saccharin, natri hydroxyd, hương vị dâu, nước cất pha tiêm.

9. Dược lý:

Acetylcystein (N-acetylcystein) là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì là đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hóa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau khi quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

10. Quá liều:

Các trường hợp quá liều chưa được báo cáo. Acetylcystein được dùng liều rất cao ở người mà không thấy các tác dụng thứ phát, loại trừ khả năng gây độc do quá liều. Nếu cần thiết đặt dẫn lưu tư thế và thông khí quản.

11. Bảo quản:

Nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ từ 15-30°C.

12. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm