back
Giỏ hàng
Siro tiêu đờm cho trẻ em Ambroco chai 30ml
Siro tiêu đờm cho trẻ em Ambroco chai 30ml
Siro tiêu đờm cho trẻ em Ambroco chai 30ml
1/1

Siro tiêu đờm cho trẻ em Ambroco chai 30ml

Siro tiêu đờm cho trẻ em Ambroco chai 30ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Để điều trị các bệnh cấp và mãn tính của đường hô hấp có liên quan đến sự tiết bất thường của phế quản và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm, đặc biệt là viêm phế quản mãn, viêm phế quản dạng hen và hen phế quản.

2. Liều lượng và cách dùng:

Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Dưới 6 tháng: 1.25mL (1/4 muỗng cà phê) mỗi 12 giờ.
7 tháng đến 2 tuổi: 2.5mL (1/2 muỗng cà phê) mỗi 12 giờ.
2 đến 6 tuổi: 2.5mL (1/2 muỗng cà phê) mỗi 8 giờ.
7 đến 12 tuổi: 5mL (1 muỗng cà phê) mỗi 8 - 12 giờ.
Hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

3. Chống chỉ định:

Dị ứng với ambroxol.

4. Thận trọng:

Nên thận trọng khi dùng thuốc, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tính an toàn lúc có thai và lúc cho con bú chưa được chứng minh.

6. Tác dụng không mong muốn:

Nói chung, ambroxol được dung nạp tốt. Thỉnh thoảng những trường hợp bị nhức đầu, tiểu nhiều, và mệt mỏi được báo cáo. Rối loạn tiêu hóa nhẹ như buồn nôn, nôn, và tiêu chảy có thể xảy ra. Cũng có vài trường hợp tăng tiết nhiều chất nhầy ở trẻ nhũ nhi.
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

7. Tương tác thuốc:

Không thấy tương tác thuốc với ambroxol. Có thể dùng ambroxol với các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc thường dùng trong hội chứng phế quản như là corticosteroids, thuốc giãn phế quản, lợi tiểu và kháng sinh.

8. Thành phần:

Mỗi 5mL (1 muỗng cà phê) xi-rô trẻ em chứa:
Hoạt chất: Ambroxol Hydrochloride 15mg.
Tá dược: Sorbitol Solution, Glycerin, Propylene Glycol, Edetate Disodium, Methylparaben, Propylparaben, Polyethylene Glycol, Povidone, Sodium Chloride, Citric acid, Sodium Citrate, Sucralose, Hương cam, Màu vàng FD&C số 6, Nước tinh khiết.

9. Dược lý:

Dược lực học
Ambroxol là một dẫn xuất của chất tan đàm, bromhexine. Thuốc kích thích tuyến nhầy tiết dịch, và cắt đứt hệ acid glycoprotein trong đàm nhầy khiến đàm bớt nhầy dính hơn. Ambroxol kích thích lông nhầy hoạt động và gia tăng khả năng làm sạch của lông nhầy, làm cho việc khạc đàm loãng trở nên dễ dàng hơn.

Dược động học
- Ambroxol được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Ambroxol đạt nồng độ tối đa trong máu trong vòng 0.5 đến 3 giờ và thời gian bán hủy khoảng 7-12 giờ. Khoảng 1/3 liều dùng được chuyển hóa tại gan.
- Uống nhiều liều ambroxol không gây tích lũy thuốc. Sau khi uống, khoảng 85 - 90% thuốc được bài tiết trong nước tiểu. Chưa đến 10% được bài tiết dưới dạng không đổi.

10. Quá liều:

Không có thông tin liên quan.

11. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.

12. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm