backGiỏ hàng
Siro trẻ em trị ho, long đờm J COF hộp 1 chai 50ml
Siro trẻ em trị ho, long đờm J COF hộp 1 chai 50ml
Siro trẻ em trị ho, long đờm J COF hộp 1 chai 50ml
1/1

Siro trẻ em trị ho, long đờm J COF hộp 1 chai 50ml

Siro trẻ em trị ho, long đờm J COF hộp 1 chai 50ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
Bromhexin thường được dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh, khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 12,5 ml/lần, ngày uống 3 lần.
Trẻ em 5 - 10 tuổi: 5 ml/lần, ngày uống 3 lần.
Trẻ em 2 - 5 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày uống 3 lần.
Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25 ml/lần, ngày uống 3 lần.
Thời gian điều trị không được quá 8 - 10 ngày nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bromhexin hoặc với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

4. Thận trọng:

Trong khi dùng bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
Bromhexin, do tác dụng làm tiêu dịch nhây, nên có thể gây huỷ hoại hàng rào niêm mạc dạ dày. Vì vậy, khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyền hoá có thể bị giảm ở bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cân phải thận trọng và theo dõi.
Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Trên người, cũng chưa có đủ tài liệu nghiên cứu; vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Còn chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất là không cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người đang lái tàu xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

7. Tác dụng không mong muốn:

Ít gặp: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi. Ban da, mày
đay. Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở bệnh nhân không có khả năng khạc đờm.
Hiếm gặp: Khô miệng. Tăng enzym transaminase AST, ALT.

8. Tương tác thuốc:

Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergie) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
Không phối hợp với các thuốc chống ho.
Dùng phối hợp bromhexin với khang sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.

9. Thành phần:

Mỗi 5 ml siro chứa 4 mg bromhexin hydroclorid.
Tá dược: Glycerin, natri benzoat, acid tartaric, dung dịch sorbitol 70%, natri carboxymethyl cellulose, ponceau 4R, vanilin, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Bromhexin hydroclorid là chất điều hoà và tiêu nhay đường hô hấp. Do hoạt hoá sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít
quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
Khi uống, thường phải sau 2 - 3 ngày mới có biểu hiện tác dụng trên lâm sàng.

11. Quá liều:

Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá
liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

12. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm