back
Giỏ hàng
Siro trị ho TW3 hộp 1 chai 60ml
Siro trị ho TW3 hộp 1 chai 60ml
Siro trị ho TW3 hộp 1 chai 60ml
1/3

Siro trị ho TW3 hộp 1 chai 60ml

Siro trị ho TW3 hộp 1 chai 60ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp: Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt, mẩn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Uống 3 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 5ml (1 muỗng cà phê)
- 7 - 12 tuổi: 10ml (2 muỗng cà phê)
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15ml (3 muỗng cà phê)

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ mang thai
Clorpheniramin maleat: Người bệnh đang cơn hen cấp, người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng, người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ để thiếu tháng, người dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày tính đến thời điểm điều trị bằng Clorpheniramin.
Dextromethorphan: Người đang điều trị thuốc ức chế MAO.

4. Thận trọng:

Dextromethorphan: Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc lá, hen hoặc tràn khí, người có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
Clorpheniramin maleat: Tác dụng an thần của clorphenidramin tăng lên khi uống rượu và dùng đồng thời với các thuốc an thần khác, người tăng nhãn áp, người cao tuổi (> 60 tuổi) vì nhũng người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Vì Guaifenesin qua đuợc nhau thai nên không dùng cho phụ nữ mng thai. Clorpheniramin chi dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Hiện ảnh hưởng của dextromethoran đối với phụ nữ có thai chưa rõ nên chi sử dụng khi cần thiết và có chi đẫn của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú: Chỉ dùng khi thật cân thiết và phải theo sự huớng đẫn của thầy thuốc. Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trong với trẻ bú mẹ, nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Ảnh huởng dến khả năng lái xe và vận hành máy móc do thuốc có chứa thành phần clorphenidramin maleat gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ. Vì vậy, không lái xe và vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Dextromethorphan
Thuờng gặp, ADR>1/100
Tòan thân: Mệt môi, chóng mặt
Tuân hòan: Nhịp tim nhanh
Tiêu hóa: Buồn nôn
Da: Đỏ bừng
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Nổi mày đay
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ngoại ban
Clorpheniramin maleat
Thường gặp, ADR>1/100
Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần
Tiêu hóa: Khô miệng
Hiếm gặp ADR< 1/1000
Toàn thân: chóng mặt
Tiêu hóa: buồn nôn
Tác dụng an thần thay đổi từ ngây ngất đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng sẽ giảm sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh trung ương nhẹ.

8. Tương tác thuốc:

Đối với Clorpheniramin maleat
Các chất ức chế monoamine oxidase (MAO) làm kéo dái và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế TKTW của clorphenidramin
Clorpbeniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenyltoin.
Đối với Dextromethorphan
Tránh dùng với các thuốc ức chế MAO
Dùng dóng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

9. Thành phần:

Mỗi chai 30ml chứa: Dextromethorphan hydrobromid 30mg; Clorpheniramin maleat 7,98mg; Amoni clorid 300mg; Guaifenesin 300mg

10. Dược lý:

Dextromethorphan hydrobromid la thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tânm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong diều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thuờng được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.
Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H, của các tế bào tác động
Guaifenesin lá một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhầy ít dính hơn làm dễ khạc đờm.
Amoni clorid gây kích ứng nhẹ trên niêm mạc phế quản làm tăng tiế dịch nhờn đường hô hấp giảm khô và đau rất đường hô hấp

11. Quá liều:

Dextromethorphan hydrobromid
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái mê ảo, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Điều tri: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Clorpheniramin maleat
Triệu chứng: An thần, kich thích nghịch thuờng hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiêt acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch loạn nhịp.
Điều trị: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tây để hạn chế hấp thu, trong truờng hợp hạ áp và loạn nhip, cần đuợc điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenyltoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích và điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ phòng (không quá 30°C).

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm