Thuốc bổ sung Canxi Ossopan 600mg hộp 30 viên
lcp
A Member of Buymed Group
Giao đến
https://cdn.medigoapp.com/product/90516e2696b84e22b52573b2934cdb8a.jpg
https://cdn.medigoapp.com/product/3184c7fe973847979f4e5ab8b5024dfd.jpg
https://cdn.medigoapp.com/product/90d5724dd8de457691798a225b5ad0b8.jpg
Thumbnail 1
Thumbnail 2
Thumbnail 3
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc bổ sung Canxi Ossopan 600mg hộp 30 viên

0đ/-
Chọn đơn vị
Hộp 3 vỉ
Vỉ 10 viên
1 viên
Chọn số lượng
pharmacist
Dược sĩ Lê Thu Hà
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Thuốc cần kê toa

Không

Hoạt chất

calcium

Dạng bào chế

hộp 30 viên

Công dụng

Thuốc này chứa calci. Thuốc được chỉ định: - Trong trường hợp thiếu calci, đặc biệt khi đang lớn, có thai và cho con bú. - Trong điều trị các bệnh loãng xương (ở người già, sau khi mãn kinh, cảm ứng (gây ra) bởi corticosteroid, bất động lâu sau hoạt động trở lại.

Thương hiệu

Pierre Fabre Medicament Production

Nước sản xuất

Pháp

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

Thuốc này chứa calci. Thuốc được chỉ định: - Trong trường hợp thiếu calci, đặc biệt khi đang lớn, có thai và cho con bú. - Trong điều trị các bệnh loãng xương (ở người già, sau khi mãn kinh, cảm ứng (gây ra) bởi corticosteroid, bất động lâu sau hoạt động trở lại.

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng: Chỉ sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Người lớn: 8 viên nén/ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: 4 đến 8 viên nén/ngày, theo hướng dẫn của bác sĩ. Cách dùng và đường dùng: Đường uống. Thuốc nên được nuốt với 1 ly nước lớn.

Chống chỉ định

Không được sử dụng OSSOPAN 600mg trong các trường hợp sau: - Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kì tá dược nào của thuốc, - Bệnh nhân bị suy thận nặng và bệnh nhân chạy thận nhân tạo, - Tăng calci huyết (nồng độ calci cao bất thường trong máu), - Tăng calci niệu (thải trừ quá mức calci trong nước tiểu), - Sỏi calci (sỏi thận) - vôi hóa mô, - Nằm bất động lâu kèm với tăng calci huyết và hoặc là tăng calci niệu: chỉ dùng sau khi hoạt động trở lại. - Trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế không thích hợp. - Trong trường hợp nghi ngờ, nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Thận trọng

CALCI Trong trường hợp kết hợp với calci và vitamin D, cần phải thường xuyên kiểm tra các thông số calci huyết và calci niệu. Nếu có tăng nồng độ calci trong huyết thanh hay trong nước tiểu, cần chỉnh lại liều dùng phù hợp. Đối với bệnh nhân bị suy thận, cần phải thường xuyên kiểm tra các mức calci trong máu và trong nước tiểu và tránh dùng thuốc với liều lượng cao và/hoặc sử dụng trong thời gian dài. Trong trường hợp điều trị lâu dài và/ hoặc bị suy thận, cần phải giám sát mức calci trong nước tiêu và giảm hoặc tạm thời ngưng sử dụng thuốc nếu lượng calci niệu vượt quá 7.5 mmol/ 24 giờ (300 mg/ 24 giờ) ở người lớn và từ 0,12 đến 0,15 mmol/ kg/ 24 giờ (5 đến 6 mg/ kg/ 24 giờ) ở trẻ em. Ở bệnh nhân có tiền sử bị sỏi calci thận, lời khuyên là : Thực hiện dự phòng tổng quát bằng chế độ thực dưỡng (nước, muối, đạm động vật...). Hạn chế liễu calci cung cấp từ Ossopan ở mức 500 mg/ ngày, Điều chỉnh lượng calci nhập vào từ khẩu phần ăn, nhằm giữ không quá tổng liểu 15 g calci ngày. Tránh bổ sung đồng thời vitamin D. PHOSPHO Đối với bệnh nhân bị suy thận vừa phải, kiểm soát phospho trong huyết thanh được khuyến khích. Nếu có nghi ngờ, nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai Có một số dữ liệu về ảnh hưởng của phức hợp ossein hydroxyapatite trên thai kỳ (khoảng 300-1000 trường hợp có thai và dùng thuốc này được báo cáo), cho thấy là không có độc tính như gây dị tật cho thai hay gây độc thai kỳ / sơ sinh. Các dữ liệu từ số lượng lớn phụ nữ có thai và dùng muối calci cũng không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng có hại nào đối với thai kỳ hoặc với sức khỏe của thai nhi hay trẻ sơ sinh. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm với phức hợp ossein hydroxyapatite cũng cho thấy không có độc tính đối với hệ sinh sản. Ossopan có thể sử dụng trong thai kỳ nếu cần trên lâm sàng. Phụ nữ cho con bú Sự bài tiết phức hợp ossein hydroxyapatite vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu trên động vật. Các nghiên cứu thêm vào cho thấy lượng calci bài tiết ra sữa mẹ không bị thay đổi bởi lượng calci cung cấp tăng lên trong thời kỳ cho con bú, ngay cả ở phụ nữ có lượng calci nhập vào thấp. Phức hợp ossein hydroxyapatite, đặc biệt là calci, có thể bài tiết ra^ìmmẹ, song ở liều điều trị của Ossopan thì không có ảnh hưởng nào của thuốc lên iY&gpỳtpế sơ sinh bú mẹ được ghi nhận. Ossopan có thể sử dụng trong thời gian cho con bú. Khả năng sinh sản Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên khả năng sinh sản của động vật giống đực hay giống cái.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có dữ liệu.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Tần suất chưa rõ: tăng calci-máu (khi điều trị lâu dài với liều cao). Rối loạn tiêu hóa: Tần suất chưa rõ: đau bụng, táo bón, buồn nôn. Rối loạn về da và các mô dưới da: Tần suất chưa rõ: ngứa, phát ban. Rối loạn thân và tiết niệu: Tăng calci niệu (trong trường hợp dùng liều cao trong thời gian dài). Báo cáo nghi ngờ tác dụng phụ Báo cáo nghi ngờ tác dụng phụ của thuốc này sau khi lưu hành là quan trong. Báo cáo cho phép tiếp tuc theo dõi cân bằng giữa lơi ích/nguy cơ của thuốc này. Các cán bộ y tế đươc yêu cầu báo cáo bất kỳ nghi ngờ tác dung phu nào thông qua hê thống báo cáo quốc gia.

Tương tác thuốc

Đặc biệt trong trường hợp dùng đồng thời với Vitamin D. – Phối hợp cần cân nhắc: Thuốc lợi tiểu Thiazid: Nguy cơ tăng calci-máu do giảm bài xuất calci qua nước tiểu. – Phối hơp cẩn thận khi sử dụng: + Các cyclin: Giảm hấp thu các cycline qua dạ dày – ruột do tạo chelat. Nên dùng muối calci sau khi dùng cyclin ít nhất 2 giờ, nếu có thể. + Các thuốc glycosid tim: Nguy cơ rối loạn nhịp tim Phải giám sát lâm sàng ; nếu cần thiết, giám sát điện tâm đồ (ECG) và calci-máu. + Các thuốc chứa sắt và kẽm: Nguy cơ giảm hấp thu ở ruột các thuốc chứa sắt hay kẽm, do sự tạo thành chelate. Do đó cần thiết có khoảng cách 2 giờ giữa các lần uống Ossopan và thuốc có sắt / kẽm. + Các biphosphơnat: Nguy cơ giảm hấp thu biphosphonat ở dạ dày – ruột do tạo chelat. Nên dùng muối calci sau khi dùng biphosphonat ít nhất 2 giờ, nếu có thể. + Quinolones: Nguy cơ giảm hấp thu quinolones ở ruột khi uống đồng thời với Ossopan, do sự tạo thành chelate. Do đó cần thiết có khoảng cách ít nhất 2 giờ giữa các lần uống Ossopan và quinolones. + Glucocorticoids: Nguy cơ giảm hấp thu calci ở ruột khi uống đồng thời Ossopan với glucocorticoids. + Strontium: Nguy cơ giảm hấp thu Strontium ở ruột khi uống đồng thời với Ossopan. Cân thiết có khoảng cách ít nhất 2 giờ giữa các lần uống Ossopan và Strontium. + Hormon tuyến giáp: Nguy cơ giảm hấp thu Levothyroxine ở ruột, cần có khoảng cách ít nhất 2 giờ giữa các lần uống Ossopan và Levothyroxine. + Estramustine: Nguy cơ kém hấp thu estramustine khi dùng đồng thời thuốc chứa calci với estramustine. Cần có khoảng cách ít nhất 2 giờ giữa các lần uống Ossopan và estramustine.

Thành phần

Hoạt chất: Cho một viên nén bao phim Chiết xuất xương toàn phần (tính bằng vật liệu khô) 600,00mg (phức hợp osséin-hydroxyapatite) tương đương 321mg hydroxyapatite tương ứng với: 129mg hay 3,24mmolcalci. Tá dược: Tinh bột khoai tây, cellulose kết tinh mịn, magnesi stearat, silicoxyd keo khan Vỏ bao: hypromellose, titanium dioxid (E 171), macrogol 6000, oxyd sắt vàng, bột talc.

Dược lý

Calci / Nguyên tố khoáng (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa)

Quá liều

Ít có khả năng bị quá liều Ossopan. Các triệu chứng và điều trị sau đây mô tả quá liều xảy ra với muối calci. Ngưỡng quá liều là khi lượng calci nhập vào quá 2000 mg / ngày. Triệu chứng Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu liên quan với tăng calci máu, và không đặc hiệu, bao gồm: Khát, tiểu nhiều, khát nhiều, buồn nôn, nôn, mất nước, tăng huyết áp, rối loạn vận mạch, táo bón, mất khẩu vị, rối loạn nhịp tim, yếu, sỏi calci thận (nephrocalcinosis), tình trạng sỏi thận (nephrolithiasis), đau xương hay thay đổi tâm thần… Ở trẻ em, không tăng trưởng có thể xuất hiện trước các triệu chứng vừa nêu. Điều trị Phải ngưng các thuốc bổ sung calci và tùy theo độ nặng của các triệu chứng lâm sàng, sinh hóa, điều trị thông thường bao gồm bù đủ dịch, điều chỉnh các rối loạn điện giải huyết tương. Khi cần, có thể dùng thuốc như: thuốc lợi tiểu, và / hoặc corticoids, và / hoặc biphosphonates và / hoặc calcitonin. Một số bệnh nhân có thể cần thẩm phân phúc mạc {peritoneal dialysis hay chạy thận nhân tạo (hemodialysis).

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Xem thêm
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Đánh giá sản phẩm này

(undefined lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

/5.0

Sản phẩm bạn vừa xem

Medigo cam kết
Giao thuốc nhanh
Giao thuốc nhanh
Đơn hàng của bạn sẽ được giao từ nhà thuốc gần nhất
Đáng tin cậy
Đáng tin cậy
Nhà thuốc đạt chuẩn GPP và được Bộ Y Tế cấp phép
Tư vấn nhiệt tình
Tư vấn nhiệt tình
Dược sĩ sẽ luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ bạn mọi vấn đề sức khỏe
Phục vụ 24/7
Phục vụ 24/7
Bất kể đêm ngày, chúng tôi luôn giao hàng nhanh chóng và an toàn
TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO
Mua thuốc trực tuyến, giao hàng xuyên đêm, Dược sĩ tư vấn 24/7
Tải ngay