backGiỏ hàng
Thuốc bột DOPAGAN Baby hộp 20 gói x 1.5g
Thuốc bột DOPAGAN Baby hộp 20 gói x 1.5g
Thuốc bột DOPAGAN Baby hộp 20 gói x 1.5g
1/1

Thuốc bột DOPAGAN Baby hộp 20 gói x 1.5g

Thuốc bột DOPAGAN Baby hộp 20 gói x 1.5g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Ban nóng, cảm mạo, các chứng đau nhức, nhức đầu, nhức răng, chảy nước mũi, ho

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng uống.
- Trẻ em dưới 1 tuổi : 1/4 gói, 3 - 4 lần/ngày.
- Từ 1 - 5 tuổi : 1/3 gói, 3 - 4 lần/ngày.
- Từ 5 - 10 tuổi : 1/2 gói, 3 - 4 lần/ngày.
- Từ 10 - 15 tuổi : 1 gói, 3 - 4 lần/ngày

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Suy tế bào gan.
- Hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp.
- Phụ nữ cho con bú.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu và người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase

4. Thận trọng:

- Phụ nữ có thai, bệnh nhân suy thận, người vận hành máy móc tàu xe.
- Thận trọng đối với hoạt chất paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc

7. Tác dụng không mong muốn:

- Khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, hưng phấn ở trẻ em, buồn ngủ.
- Phát ban, da đỏ, nổi mề đay.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

8. Tương tác thuốc:

- Cồn: Khuyên không phối hợp (tăng tác dụng dịu thần kinh do cồn)
- Atropine và các chất có tác động atropinique: Cần lưu ý phối hợp (phối hợp tăng tác dụng ngoại ý của nhóm atropine).
- Các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương (ngoại trừ IMAO chọn lọc A): Cần lưu ý khi phối hợp (tăng trầm cảm trung tâm).

9. Thành phần:

THÀNH PHẦN: Mỗi gói 1,5 g chứa:
- Paracetamol ………......................…................. 325 mg
- Thiamin hydrochlorid ..............................................10 mg
- Chlorpheniramin maleat .......................................... 2 mg
- Tá dược: Đường trắng, Acid benzoic, Màu sunset yellow, Tinh bột bắp, Talc, Aerosil, Bột mùi cam.

10. Dược lý:

* Paracetamol:
- Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
- Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat,vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
- Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là Nacetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người.
* Thiamin hydrochlorid:
- Là một bộ phận của nhiều enzyme điều hòa chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alphacetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat, ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh beriberi thường gặp trong lúc có thai và thời kỳ dậy thì.
* Chlorpheniramin maleat:
- Chlorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.
- Tác dụng kháng histamin của chlorpheniramin cạnh tranh các thụ thể H của các tế bào tác động.

11. Quá liều:

* Quá liều paracetamol: Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p –aminophenol.
* Quá liều chlorpheniramin: Liều gây chết của chlorpheniramin khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
* Xử trí:
+ Giải độc paracetamol: Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Sau đó giải độc bằng N-Acetylcystein đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Có thể dùng Methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, vì làm giảm hấp thụ paracetamol.
+ Giải độc chlorpheniramin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin.

12. Bảo quản:

Nơi khô, mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt