lcp
lcp
Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g
Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g
1/2
Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g
Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g
Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g
1/2
Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g

Thuốc bột uống bù nước và điện giải Oresol 245 DHG hộp 20 gói x 4,1g

Danh mục:Thuốc bổ sung nước, protein và điện giải
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Glucose, Sodium chloride, Kali clorid
Dạng bào chế:Bột pha uống
Thương hiệu:DHG Pharma
Số đăng ký:VD-7880-09
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Oresol 245 DHG

Mỗi gói Oresol 245 pha trong 200 ml nước chứa:
Natri clorid 520mg
Natri citrar dihydrat 580mg
Kali clorid 300mg
Glucose khan 2,7g
Tá dược vừa đủ 1 gói.

2. Công dụng của Oresol 245 DHG

Dùng trong điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn. Dùng để thay thế nước và chất điện giải bị mất trong các trường hợp: tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, sốt xuất huyết độ I, II, III (nếu trẻ uống được) hay khi hoạt động thể lực (chơi thể thao, luyện tập nặng nhọc, vận động viên, những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng,...).

3. Liều lượng và cách dùng của Oresol 245 DHG

– Pha 1 gói Oresol 245 vào 200 ml nước đun sôi để nguội, ngay trước khi dùng.
– Sau khi pha xong, có thể giữ để uống trong 24 giờ. Luôn lắc kỹ hoặc khuấy kỹ trước khi sử dụng.
– Phòng ngừa mất nước do tiêu chảy: liều trung bình 10 ml/ kg thể trọng sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng.
– Vẫn tiếp tục cho trẻ bú hoặc ăn bình thường nếu dung nạp tốt.
– Bù mất nước từ nhẹ đến vừa trong trường hợp tiêu chảy: liều trung bình 75 ml/ kg thể trọng trong 4 giờ đầu. Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân.
– Nếu không còn dấu hiệu mất nước chuyển sang liều phòng ngừa. Nếu vẫn còn dấu hiệu mất nước lặp lại liều trên.
– Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch.
– Phòng ngừa mất nước trong các trường hợp khác (không do tiêu chảy): uống dung dịch Oresol 245 từng ngụm theo khả năng.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

4. Chống chỉ định khi dùng Oresol 245 DHG

Người bị: rối loạn dung nạp glucose, suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột. Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng Oresol 245 DHG

Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như đã đề nghị để tránh thấp liều hay quá liều. Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng, chỉ được áp dụng liệu pháp bù nước bằng đường uống khi liệu pháp tiêm truyền không có sẵn để thực hiện.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc đang cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Không có tác dụng không mong muốn nếu pha đúng cách, đúng thể tích nước và dùng đúng liều lượng.

9. Tương tác với các thuốc khác

Oresol 245 không tương tác với thức ăn hoặc thuốc khác.

10. Dược lý

Oresol 245 là dung dịch bù nước và chất điện giải có nồng độ thẩm thấu thấp theo khuyến cáo mới nhất của Tổ chức y tế thế giới (WHO) được dùng trong điều trị các trường hợp mất nước.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết: hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao,... và triệu chứng thừa nước: mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim. Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước. Điều trị thừa nước: ngừng cho uống dung dịch Oresol 245 và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

12. Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.