back
Giỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Levoagi hộp 1 vỉ x 10 viên
Thuốc chống dị ứng Levoagi hộp 1 vỉ x 10 viên
Thuốc chống dị ứng Levoagi hộp 1 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc chống dị ứng Levoagi hộp 1 vỉ x 10 viên

Thuốc chống dị ứng Levoagi hộp 1 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Các trường hợp dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mạn tính, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ; mày đay mạn tính.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 5mg (1 viên)/ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi đến < 12 tuổi: uống 2.5mg/ngày (dùng dạng bào chế thích hợp).
Người cao tuổi: Nên điều chỉnh theo liều khuyến cáo của bệnh nhân suy thận (xem mục bệnh nhân suy thận).
Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo nên dùng liều ngắt quãng, điều chỉnh liều thích hợp với mức độ suy thận của từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải creatinin (Clcr)
+ Clcr 30 - 49ml/phút: 2 ngày uống 1 viên.
+ Clcr < 30ml/phút: 3 ngày uống 1 viên.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở các bệnh nhân chỉ bị suy gan.
Bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận, điều chỉnh theo liều của bệnh nhân suy thận.
Thời gian điều trị: Tuỳ trường hợp, thời gian và độ phức tạp của từng căn bệnh. Viêm mũi dị ứng điều trị từ 3 - 6 tuần. Trường hợp dị ứng do phấn hoa điều trị 1 tuần là đủ. Đối với viêm mũi dị ứng mãn tính, đã có dữ liệu lâm sàng về thời gian điều trị kéo dài tới 1 năm, và kéo dài tới 18 tháng đối với các bệnh nhân vừa viêm mũi, vừa viêm da dị ứng.
Uống 1 lần duy nhất trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với levocetirizin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn chất piperazin.
Bệnh thận nặng với Clcr < 10 ml/phút.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi.

4. Thận trọng:

- Người suy giảm chức năng thận, chức năng gan.
- Dùng trong nhi khoa: Levocetirizin chưa được nghiên cứu cho bệnh nhi dưới 6 tuổi.
- Người không dung nạp đường lactose hoặc một số loại đường khác (vì thành phần tá dược của thuốc này có lactose có thể gây bất lợi cho bệnh nhân)

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú do chưa đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thận trọng khi dùng thuốc cho ngươi đang lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược.

7. Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ đến trung bình như khô miệng, suy nhược, mệt mỏi, đau đầu, viêm mũi, viêm hầu họng, buồn ngủ, đau bụng và nhức nửa đầu (trên 1%).

8. Tương tác thuốc:

Thức ăn không làm giảm lượng hấp thu, nhưng làm giảm tốc độ hấp thu của levocetirizin.
Ở 1 số bệnh nhân nhạy cảm thì khi sử dụng levocetirizin cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm giảm sự tỉnh táo và làm suy yếu hơn hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Có thể xảy ra tình trạng ngủ gà nếu kết hợp thuốc này với bất kỳ các chất nào sau đây: rượu, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng (ví dụ Amitryptylin), các chất gây nghiện (ví dụ Morphin, codein), các benzodiazepin (ví dụ Diazepam), các chất kháng histamin có tác dụng an thần (ví dụ Clorpheniramin).

9. Thành phần:

Hoạt chất: Levocetirizin dihydroclorid 5mg. Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidon, Microcrystallin cellulose, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Phẩm màu Sunset yellow lake vđ 1 viên.

10. Dược lý:

Levocetirizin là đồng phân quang học có hoạt tính của cetirizin, là một kháng histamin thế hệ thứ ba không gây an thần. Tác dụng kháng histamin của levocetirizin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Thuốc không ngăn cản sự giải phóng histamin từ các dưỡng bào, nhưng ngăn cản sự gắn histamin với các thụ thể của nó. Do thuốc không đi qua hàng rào máu não nên không gây an thần và do đó khó có thể gây ra buồn ngủ.

11. Quá liều:

Quá liều: Triệu chứng quá liều có thể nhận thấy ở người lớn là tình trạng ngủ gà; còn ở trẻ em lúc đầu kích động và thao thức, sau đó là tình trạng ngủ gà.
Cách xử trí: Xử lý trong trường hợp quá liều: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi xảy ra quá liều nên điều trị triệu chứng hoặc điều trị nâng đỡ. Có thể rửa dạ dày nếu trường hợp quá liều được phát hiện sớm. Loại trừ levocetirizin bằng phương pháp thẩm phân không có hiệu quả.

12. Bảo quản:

Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

13. Hạn dùng:

24 tháng kế từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng