back
Giỏ hàng
Thuốc chống dị ứng Lorucet - 10 hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc chống dị ứng Lorucet - 10 hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc chống dị ứng Lorucet - 10 hộp 10 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc chống dị ứng Lorucet - 10 hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc chống dị ứng Lorucet - 10 hộp 10 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Viêm mũi dị ứng.
Viêm kết mạc dị ứng.
Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi ngày uống 1 viên 10mg khi đói. Với bệnh nhân suy gan, liều khởi đầu nên là 10mg trong mỗi ngày.

3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với loratadine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.
Kết hợp với pseudoephedrin cùng với IMAO.

4. Thận trọng:

Thận trọng chung: Bệnh nhân có suy gan cần dùng liều khởi đầu thấp, vì có giảm thanh thải loratadine.
Thuốc này có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho người bị di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiểu năng Lapp lactase hoặc ít hấp thu glucose- galactose.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên chuột cống cái, thỏ cái, không thấy chứng tỏ có tác dụng sinh quái thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiêm soát đầy đủ ở người mang thai. Vì rằng nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không phải bao giờ cũng báo trước cho đáp ứng trên người, nên chỉ dùng viên nén loratadine ở người mang thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Loratadine và chất chuyển hoá descarboethoxyloratadine sẽ bài tiết qua sữa mẹ và đạt nồng độ trong sữa ngang nồng độ trong huyết tương với tỷ lệ AUC sữa /AUC huyết tương là 1,17 cho loratadine và 0,85 cho chất chuyển hoá còn hoạt tính. Sau khi uống liều duy nhất 40mg. thấy một lượng nhỏ loratadine và chất chuyển hoá trong sữa mẹ. Cần quyêt định, hoặc ngừng cho con bú. hoặc ngừng thuốc, tuỳ thuộc tầm quan trọng điều trị của thuốc đối với người mẹ. Cần thận trọng khi dùng viên nén loratadine ở người mẹ thời kỳ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.. nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang dùng thuốc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin.
Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hằng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra: :
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: chóng mặt.
Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
Khác: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh: Trầm cảm.
Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Chuyển hóa: Chức năng gan bắt thường, kinh nguyệt không đều.
Khác: Ngoại ban, nổi mề đay và choáng phản vệ.
* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Loratadin được chuyên hóa bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy sử dụng đồng thời với những thuốc ức chế hoặc bị chuyển hóa bằng những enzym có thể tạo ra thay đổi về nồng độ thuốc trong huyết tương Và có thể có tác dụng không mong muốn. Các thuốc đã biết có ức chế enzym trên bao gồm: Cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol và fluoxetin.
Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sảng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng. Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của desloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn . Trên điện tâm đồ không có thay đôi vê khoảng QTc.
Về mặt lâm ng, không có biêu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.

9. Thành phần:

Thành phần dược chất: 10mg loratadine.
Thành phần tá dược: Pregelatinized starch, lactose, magnesium stearate, colloidal silicon đioxide.

10. Dược lý:

Loratadine là thuốc kháng histamin nhóm 3 vòng, tác dụng bền, có tác dụng đôi kháng đặc hiệu ở thụ thể H1 - histamin ngoại biên.

11. Quá liều:

Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu khi dùng liều 10mg. Khi dùng quá liều, cần biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, điêu trị ngay và kéo dài khi cần.
Điều trị quá liều có thể gây nôn, trừ với bệnh nhân suy giảm ý thức, sau đó uống than hoạt để hấp phụ lượng thuốc còn dư. Nêu gây nôn không có kết quả, hoặc chống chỉ định, cần rửa dạ đày với nước muối đẳng trương. Thuốc tẩy muối cũng có ích để làm loãng nhanh chất chứa trong ruột. Loaratadine không loại trừ được qua thâm tách lọc máu, chưa rõ có loại trừ được _loratadine qua thẩm tách màng bụng hay không?
Liều LD50 uống trên chuột cống và chuột nhất là 5000mg/kg loratadine. Liều cao gấp 10 lần liều dùng trong lâm sàng không có tác dụng trên chuột cống, chuột nhắt và khỉ

12. Bảo quản:

Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng trực tiếp.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng