back
Giỏ hàng
Thuốc cốm uống giảm đau, hạ sốt Maxibumol 100mg/250mg (vị ngọt hương cam) hộp 12 gói x 1g
Thuốc cốm uống giảm đau, hạ sốt Maxibumol 100mg/250mg (vị ngọt hương cam) hộp 12 gói x 1g
Thuốc cốm uống giảm đau, hạ sốt Maxibumol 100mg/250mg (vị ngọt hương cam) hộp 12 gói x 1g
1/2

Thuốc cốm uống giảm đau, hạ sốt Maxibumol 100mg/250mg (vị ngọt hương cam) hộp 12 gói x 1g

Thuốc cốm uống giảm đau, hạ sốt Maxibumol 100mg/250mg (vị ngọt hương cam) hộp 12 gói x 1g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Giảm đau từ nhẹ đến vừa các triệu chứng đau nửa đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, thấp khớp, đau cơ, viêm khớp nhẹ, triệu chứng cảm cúm, đau họng và sốt.
- Sự phối hợp này cho kết quả giảm đau tốt hơn khi dùng riêng từng hoạt chất

2. Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn: uống 2 - 3 gói/lần x 3 - 4 lần/ngày. Cách 6 giờ mỗi lần. Không quá 12 gói/ngày.
- Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

3. Chống chỉ định:

- Người bệnh quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc khác có chứa paracetamol vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (co thắt phế quản, phù mạch, hen suyễn, viêm mũi, nổi mày đay ).
- Người thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.)
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Người bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
- 3 tháng cuối thai kỳ.

4. Thận trọng:

- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu có thể xảy ra khi dùng liều cao và kéo dài.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính đối với gan của paracetamol.
- Thận trọng khi dùng cho người bị thiếu máu, phụ nữ có thai.
- Thận trọng với người suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steve - Johnson ( SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi.
- Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được. Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
- Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Maxibumol ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Paracetamol:
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Ibuprofen:
- Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Ibuprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai.
- Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
- Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Tác dụng phụ như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt có thể xảy ra. Nếu xảy ra, người bệnh không nên vận hành máy móc, lái tàu xe.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Thường gặp: ADR > 1/100:
Sốt, mỏi mệt. Chướng bụng, buồn nôn, nôn. Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn. Mẩn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100:
Ban da, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay. Đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển. Lơ mơ, mất ngủ, ù tai. Rối loạn thị giác. Thính lực giảm. Thời gian máu chảy kéo dài.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000:
Phản ứng quá mẫn. Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc. Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan. Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

8. Tương tác thuốc:

- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Không nên dùng liều cao paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) hoặc isoniazid.
- Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
- Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

9. Thành phần:

Hoạt chất:
Ibuprofen 100 mg, Paracetamol 250 mg.
Tá dược:
Syloid, Kollidon CL-M, Lactose, Hydroxypropyl methyl cellulose 60HD6, Natri starch glycolat, Acesulfam kali, Natri carboxymethyl cellulose, Bột mùi cam vừa đủ 1 gói

10. Dược lý:

Nhóm dược lý:
Paracetamol: giảm đau - hạ sốt,
Ibuprofen: thuốc chống viêm không steroid.
Mã ATC:
Paracetamol: N02BE01, Ibuprofen: M01AE01.
Paracetamol:
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1g/ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase-1 yếu. Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.
Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ thường chuyển thành một chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và/hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại tử tế bào. Paracetamol thường an toàn khi dùng với liều điều trị, vì lượng NAPQI được tạo thành tương đối ít và glutathion tạo thành trong tế bào gan đủ liên hợp với NAPQI. Tuy nhiên, khi quá liều hoặc đôi khi với liều thường dùng ở một số người nhạy cảm (như suy dinh dưỡng, hoặc tương tác thuốc, nghiện rượu, cơ địa di truyền), nồng độ NAPQI có thể tích lũy gây độc cho gan.
Ibuprofen:
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế sự tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận, cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh rối loạn về thể tích huyết tương. Ibuprofen có tác dụng giảm sốt mạnh hơn aspirin nhưng kém hơn indomethacin. Ibuproten có tác dụng chống viêm tốt.

11. Quá liều:

Paracetamol:
Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp va suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thu paracetamol, có thể dùng methionin nếu không có N - acetylcystein.
Ibuprofen:
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hiếm khi tiêu chảy. Có thể xảy ra ù tai, đau đầu và chảy máu đường tiêu hóa. Khi ngộ độc nặng sẽ ảnh hưởng đến thần kinh trung ương biểu hiện như: ngủ gà, thỉnh thoảng kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Có thể tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân. Trong nhiễm toan chuyển hóa ngộ độc nghiêm trọng có thể xảy ra và thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể là do sự tác động vào các yếu tố đông máu. Suy thận cấp hoặc suy gan có thể xảy ra. Đợt cấp của bệnh hen suyễn ở bệnh nhân hen.
Xử trí: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

12. Bảo quản:

Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt