Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa
Không
nhôm hydroxyd, magnesium trisilicate
hộp 10 vỉ x 8 viên nhai
Điều trị viêm dạ dày, ợ chua, thừa acid dịch vị. Phối hợp trong điều trị loét dạ dày– tá tràng.
Mekophar
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Điều trị viêm dạ dày, ợ chua, thừa acid dịch vị. Phối hợp trong điều trị loét dạ dày– tá tràng.
– 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần (nhai kỹ trước khi uống). – Dùng lúc có cơn đau hoặc 1– 2 giờ sau bữa ăn & trước khi đi ngủ.
- Suy thận nặng. - Mẫn cảm với thành phần thuốc.
– Cần dùng thận trọng với người suy tim sung huyết, suy thận, phù, thẩm phân mãn tính, xơ gan, chế độ ăn ít sodium (Na) và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa. – Bệnh nhân tiểu đường cần lưu ý vì trong mỗi viên thuốc có chứa 100mg đường RE. – Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate trong quá trình điều trị lâu dài. – Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
– Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai (không sử dụng liều cao và lâu dài). – Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Dùng liều cao và kéo dài thuốc kháng acid có chứa Aluminium sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphate dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương. – Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng Magnesi– huyết khi dùng thuốc. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Maloxid dùng chung với: Cycline, Fluoroquinolone, Lincosanide, kháng histamin H2, Metoprolol, Propranolol, Chloroquine, Diflunisal, Digoxine, Diphosphonate, Glucocorticoid (Dexamethasone, Prednisolone), Indomethacine, Ketoconazole, Lanzoprazole, thuốc an thần nhóm Phenothiazine, Penicillamine, muối sắt, thuốc chống lao (Isoniazide, Ethambutol): sẽ gây cản trở hấp thu dẫn đến sự suy giảm tác dụng của những thuốc này. – Nên sử dụng thuốc kháng acid trước hoặc sau 2 giờ đối với các thuốc trên và 4 giờ đối với Fluoroquinolone.
– Magnesium trisilicate khan................................ 400 mg – Aluminium hydroxide (gel khô)....................... 300 mg – Tá dược vừa đủ................................................... 1 viên (Manitol, Ethanol 96%, Menthol, Magnesium stearate, Aspartame, Tinh bột bắp, Tinh dầu bạc hà, Đường RE)
Aluminium hydroxide và Magnesium trisilicate làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin - tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng gây táo bón của Aluminium hydroxide.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0