lcp
OPT

MỞ
Thuốc điều trị mất ngủ Keikai hộp 6 vỉ x 10 viên

Thuốc điều trị mất ngủ Keikai hộp 6 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc tác động lên thần kinh
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Thương hiệu:Davipharm
Số đăng ký:VD-28469-17
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
icon pharmacy premium

Đánh giá
-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi chat
-
Xem sản phẩmNhận tư vấn

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Keikai

Mỗi viên nang mềm chứa:
Melatonin..... 3 mg
Tá dược: Butylated hydroxytoluen (BHT), butylated hydroxyanisol (BHA), dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, dầu đậu nành, gelatin 200 bloom, glycerin, methyl paraben, propyl paraben, sorbitol lỏng, ethyl vanillin, titan dioxyd, màu brilliant blue.

2. Công dụng của Keikai

Đơn trị liệu trong điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ nguyên phát đặc trưng bởi chất lượng giấc ngủ kém ở bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên.

3. Liều lượng và cách dùng của Keikai

Liều dùng:
Người lớn: 1 viên/ ngày.
Có thể tiếp tục dùng liều này đến 13 tuần. Bạn phải thông báo cho bác sỹ nếu bạn không thấy tốt hơn hoặc nếu bạn cảm thấy tệ hơn sau 21 ngày
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc sau khi ăn hoặc 1 - 2 giờ trước khi đi ngủ. Uống nguyên viên với nước.

4. Chống chỉ định khi dùng Keikai

Mẫn cảm với melatonin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng Keikai

Bạn đang có vấn đề về gan hoặc thận. Chưa có nghiên cứu nào về việc dùng thuốc ở người bệnh gan hoặc thận, bạn nên thông báo cho bác sỹ trước khi dùng thuốc này vì thuốc không được khuyến cáo dùng cho người bệnh thận hoặc gan.
Nếu bạn bị mắc bệnh tự miễn (cơ thể bị tấn công bởi hệ miễn dịch). Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở người mắc bệnh tự miễn, do đó, bạn nên thông báo cho bác sỹ trước khi dùng thuốc. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho người mắc bệnh tự miễn. Melatonin có thể khiến bạn buồn ngủ, bạn cần cẩn thận vì tác dụng này có thể làm giảm khả năng thực hiện các công việc như lái xe.
Hút thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc vì thành phần của thuốc lá có thể làm tăng sự phá hủy melatonin bởi gan.
KEIKAI có chứa methylparaben, propylparaben, màu brilliant blue có thể gây dị ứng. KEIKAI có chứa dầu đậu nành. Không dùng thuốc nếu bạn dị ứng với đậu nành hoặc đậu phộng.
Trẻ em
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi vì việc sử dụng và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này chưa được chứng minh.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú, nghĩ rằng mình mang thai hoặc có dự định mang thai

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ. Nếu bạn gặp phải, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Ngưng dùng thuốc và liên hệ bác sỹ ngay nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau:
- Ít gặp, có thể tác động đến 1 trong 100 người:
Đau ngực.
- Hiếm gặp, có thể tác động đến 1 trong 1000 người:
Mất ý thức hoặc ngất xỉu.
Đau ngực nặng do đau thắt ngực.
Cảm nhận được nhịp tim của bạn. Trầm cảm.
Suy giảm thị lực.
Nhìn mờ.
Mất phương hướng
Chóng mặt (cảm thấy choáng váng hoặc xoay vòng).
Có hồng cầu trong nước tiểu.
Giảm số lượng bạch cầu trong máu.
Giảm số lượng tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc bầm tím.
Vảy nến.
Thống báo cho bác sỹ và/ hoặc tìm kiếm hỗ trợ y tế nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:
- Ít gặp, có thể tác động đến 1 trong 100 người:
Khó chịu, căng thẳng, bồn chồn, mất ngủ, mơ bất thường, ác mộng, lo lắng.
Đau nửa đầu, nhức đầu, lơ mơ, tăng động tâm thần vận động, chóng mặt, ngủ gà.
Tăng huyết áp.
Đau bụng, đau vùng bụng trên, khó tiêu, loét miệng, khô miệng, buồn nôn.
Thay đổi thành phần trong máu gây vàng da hoặc mắt.
Viêm da, đổ mồ hôi đêm, ngứa, phát ban, ngứa toàn thân, da khô.
Đau đầu các ngón.
Triệu chứng mãn kinh.
Cảm thấy yếu ớt.
Thải trừ glucose trong nước tiểu, protein trong nước tiểu.
Suy nhược.
Tăng bilirubin huyết.
Xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng cân.
- Hiếm gặp, có thể tác động đến 1 trong 1000 người:
Bệnh zona, nồng độ các phân tử chất béo trong máu cao, nồng độ calci trong máu thấp, nồng độ natri trong máu thấp.
Thay đổi tâm trạng, hung hằng, kích động, khóc, các triệu chứng căng thẳng, mất phương hướng, thức dậy sớm, tăng ham muốn tình dục, tâm trạng chán nản, trầm cảm.
Suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, mơ màng, hội chứng chân không yên, giấc ngủ kém chất lượng, ngứa râm ran, đau nhói, cảm giác tê như kim chích hay nóng bỏng.
Tăng chảy nước mắt.
Chóng mặt tư thế khi đứng lên hoặc ngồi xuống.
Nóng bừng.
Trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn tiêu hóa, niêm mạc miệng phồng rộp, lưỡi lở loét, đường tiêu hóa khó chịu, nôn, âm thanh ruột bất thường, đầy hơi, tăng tiết nước bọt, hôi miệng, bụng khó chịu, rối loạn dạ dày, viêm dạ dày.
Eczema, ban đỏ, viêm da tay, phát ban toàn thân, ban ngứa, rối loạn móng.
Viêm khớp, co thắt cơ, đau cổ, chuột rút về đêm.
Cương dương kéo dài có thể kèm đau, viêm tuyến tiền liệt.
Mệt mỏi, đau, khát.
Tiểu nhiều, tiểu đêm.
Tăng enzym gan, bất thường điện giải trong máu, xét nghiệm cận lâm sàng bất thường.

9. Tương tác với các thuốc khác

Fluvoxamin (điều trị trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức).
Psoralens (điều trị các rối loạn về da như vảy nến).
Cimetidin (điều trị các vấn đề về dạ dày như loét).
Các quinolon hoặc rifampicin (điều trị nhiễm khuẩn).
Estrogen (được sử dụng trong các biện pháp tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormon). Carbamazepin (điều trị động kinh).
Các chất đồng vận/ đối vận adrenergic (như một số loại thuốc dùng để kiểm soát huyết áp bằng cách co thắt mạch máu, thuốc thông mũi, thuốc hạ huyết áp).
Các thuốc đồng vận/ đối vận opiat (như các thuốc sử dụng trong điều trị nghiện ma túy), các thuốc ức chế prostaglandin (như các thuốc kháng viêm không steroid), các thuốc chống trầm cảm, tryptophan và rượu.
Các benzodiazepin hoặc không benzodiazepin (thuốc dùng để gây ngủ như zaleplon, zolpidem và zopiclon).
Thioridazin (điều trị tâm thần phân liệt) và imipramin (điều trị trầm cảm).

10. Dược lý

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần, các chất đồng vận thụ thể melatonin.
Mã ATC: N05CH01.
về quan
mặt cấu
Melatonin là một hormon tự nhiên được sản xuất bởi tuyến tùng và có liên trúc với serotonin. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng melatonin làm tăng nồng độ acid aminobutylic và serotonin ở trung não và vùng dưới đồi, đồng thời làm tăng hoạt tính của pyridoxin-kinase, một enzym liên quan đến sự tổng hợp aminobutylic acid, dopamin và serotonin. Về sinh lý, có sự tăng tiết melatonin ngay sau hoàng hôn, đạt đỉnh vào 2 - 4 giờ sáng và giảm đi khi về sáng. Melatonin có liên quan đến sự kiểm soát nhịp ngày đêm và liên quan đến chu kỳ sáng - tối. Nó cũng liên quan đến tác dụng gây ngủ và tăng khuynh hướng ngủ.
Melatonin có tác dụng điều hòa giấc ngủ tự nhiên. Melatonin không gây nghiện, giúp cơ thể điều hòa nhịp sinh học.
Hoạt tính của melatonin trên receptor MT1, MT2 và MT3 góp phần vào đặc tính gây ngủ, vì những receptor này (chủ yếu là MT1 và MT2) điều hòa nhịp ngày đêm và điều hòa giấc ngú.
Vì vai trò của melatonin trong điều hòa giấc ngủ, nhịp ngày đêm và tuổi tác có liên quan đến sự giảm sản xuất melatonin nội sinh, nên melatonin có thể hữu hiệu trong việc cải thiện chất lượng giấc ngủ, đặc biệt là ở bệnh nhân 55 tuổi trở lên bị mất ngủ nguyên phát.
Hấp thu:
Thuốc được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa ở người lớn và có thể giảm khoảng 50% ở người cao tuổi. Động học melatonin tuyến tính trong khoảng liều 2 - 8 mg.
Sinh khả dụng khoảng 15%. Chuyển hóa lần đầu lớn (85%). Tmax xuất hiện sau 3 giờ. Tỉ lệ hấp thu và Cmax ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn làm chậm hấp thu và giảm nồng độ đỉnh (Cmax).
Phân bố:
Tỉ lệ gắn protein huyết tương khoảng 60% in vitro. Melatonin chủ yếu gắn với albumin, acid alpha-glycoprotein và lipoprotein tỉ trọng cao.
Chuyển hóa:
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy melatonin chuyển hóa qua isoenzym CYP1A1, CYP1A2 và CYP2C19 của cytochrom P450 tại gan. Chất chuyển hóa chính là 6-sulphatoxy-melatonin (6-S-MT) không có hoạt tính. Chất chuyển hóa được bài tiết hoàn toàn trong vòng 12 giờ sau khi uống thuốc.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của thuốc là 3,5 - 4 giờ. Thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, 89% dưới dạng 6-hydroxymelatonin liên hợp sulfat và glucuronid và 2% dưới dạng melatonin (không đổi).
Giới tính:
Cmax ở phụ nữ cao gấp 3 - 4 lần so với nam giới. Một sự biến đổi gấp 5 lần về Cmax giữa các thành viên khác nhau của cùng giới tính đã được báo cáo. Tuy nhiên, không có sự khác biệt về dược lực học giữa phụ nữ và nam giới.
Dược động học của các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
Sự chuyển hóa của metalonin giảm theo tuổi. Ở nhiều liều, mức độ Cmax và AUC cao hơn đã được báo cáo ở bệnh nhân cao tuổi so với bệnh nhân trẻ hơn, cho thấy sự chuyển hóa melatonin thấp hơn ở người cao tuổi.
Suy thận:
Không thấy tích lũy melatonin sau khi dùng liều lặp lại. Điều này phù hợp với thời gian bán thải melatonin ngắn ở người. Nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân lúc 23 giờ sau khi dùng thuốc hàng ngày trong 1 và 3 tuần tương tự như người tình nguyện khỏe mạnh sau khi dùng liều duy nhất melatonin 2 mg.
Suy gan:
Gan là vị trí chuyển hóa chủ yếu của melatonin, do đó, suy giảm chức năng gan có thể làm tăng nồng độ melatonin nội sinh.
Nồng độ melatonin huyết tương ở bệnh nhân xơ gan tăng lên đáng kể vào ban ngày. Bệnh nhân giảm đáng kể tổng lượng 6-sulfatoxymelatonin thải trừ so với nhóm chứng.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ.

12. Bảo quản

Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C, và ngoài tầm với của trẻ

Xem đầy đủ
MUA HÀNG