lcp
A Member of Buymed Group
Giao đến
https://cdn.medigoapp.com/product/Fenofibate_300_A_T_Hop_100_Vien_1_c353fd068a.jpg
Thumbnail 1
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc điều trị mỡ máu Fenofibrate 300 A.T hộp 10 vỉ x 10 viên

Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ
Lưu ý:

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

pharmacist
Dược sĩ Quách Thi Hậu
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Danh mục

Thuốc hạ mỡ máu

Thuốc cần kê toa

Dạng bào chế

hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng

Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ Ila, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

Thương hiệu

An Thiên

Nước sản xuất

Việt Nam

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ Ila, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

Liều lượng và cách dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Người lớn: 1 viên/ngày. Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống trong bữa ăn chính. Trẻ em trên 10 tuổi: tối đa 5mg/kg/ngày.

Chống chỉ định

- Suy thận nặng. - Rối loạn chức năng gan nặng. -Trẻ dưới 10 tuổi.

Thận trọng

- Phải thăm dò chức năng gan, thận của người bệnh trước khi dùng fibrat. - Cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống chỉ còn một phần ba liều cũ khi bắt đầu dùng fibrat và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày. - Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ - Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc. Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT)> 100 đơn vị quốc tế. - Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi - Không kết hợp fenofibrat với thuốc có tác dụng độc với gan mật. - Nếu sau 3 - 6 tháng dùng thuốc mà lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp - Tiêu hóa: Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, trưởng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ. - Da: Thường gặp: Nổi ban, nổi mề đay, ban không đặc hiệu. - Gan: Thường gặp: Tăng transaminase huyết thanh. Hiếm gặp: Sỏi đường mật Cơ: Thường gặp: Đau nhức cơ - Sinh dục: Hiếm gặp: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng. - Máu: Hiếm gặp: Giảm bạch cầu Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp (ADR>1/100), hiếm gặp (ADR < 1/1000). Hướng dẫn cách xử trí ADR: Tạm ngừng dùng thuốc.

Tương tác thuốc

- Phối hợp fibrat với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp. - Phối hợp fibrat với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ. - Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông, do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này khỏi vị trí gắn kết với protein huyết tương. Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống động trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày. - Không được kết hợp fenofibrat với các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat...)

Thành phần

Fenofibrat 300mg.

Dược lý

Nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat). Mã ATC: C10A B05. -Fenofibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ (lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL) làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương. -Fenofibrat được dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết typ Ila, typ lib, typill typ IV và typV cùng với một chế độ ăn rất hạn chế về lipid. - Fenofibrat có thể làm giảm 20 – 25 % cholesterol toàn phần và 40 – 50 % triglycerid trong máu. Điều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục.

Quá liều

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Chưa có báo cáo nào liên quan đến hiện tượng quá liều. Cách xử trí quá liều Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Xem thêm
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Đánh giá sản phẩm này

(undefined lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

/5.0

Sản phẩm bạn vừa xem

Medigo cam kết
Giao thuốc nhanh
Giao thuốc nhanh
Đơn hàng của bạn sẽ được giao từ nhà thuốc gần nhất
Đáng tin cậy
Đáng tin cậy
Nhà thuốc đạt chuẩn GPP và được Bộ Y Tế cấp phép
Tư vấn nhiệt tình
Tư vấn nhiệt tình
Dược sĩ sẽ luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ bạn mọi vấn đề sức khỏe
Phục vụ 24/7
Phục vụ 24/7
Bất kể đêm ngày, chúng tôi luôn giao hàng nhanh chóng và an toàn
TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO
Mua thuốc trực tuyến, giao hàng xuyên đêm, Dược sĩ tư vấn 24/7
Tải ngay