Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc hạ mỡ máu
Có
hộp 10 vỉ x 10 viên
Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ Ila, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.
An Thiên
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ Ila, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Người lớn: 1 viên/ngày. Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống trong bữa ăn chính. Trẻ em trên 10 tuổi: tối đa 5mg/kg/ngày.
- Suy thận nặng. - Rối loạn chức năng gan nặng. -Trẻ dưới 10 tuổi.
- Phải thăm dò chức năng gan, thận của người bệnh trước khi dùng fibrat. - Cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống chỉ còn một phần ba liều cũ khi bắt đầu dùng fibrat và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày. - Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ - Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc. Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT)> 100 đơn vị quốc tế. - Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi - Không kết hợp fenofibrat với thuốc có tác dụng độc với gan mật. - Nếu sau 3 - 6 tháng dùng thuốc mà lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác.
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp - Tiêu hóa: Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, trưởng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ. - Da: Thường gặp: Nổi ban, nổi mề đay, ban không đặc hiệu. - Gan: Thường gặp: Tăng transaminase huyết thanh. Hiếm gặp: Sỏi đường mật Cơ: Thường gặp: Đau nhức cơ - Sinh dục: Hiếm gặp: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng. - Máu: Hiếm gặp: Giảm bạch cầu Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp (ADR>1/100), hiếm gặp (ADR < 1/1000). Hướng dẫn cách xử trí ADR: Tạm ngừng dùng thuốc.
- Phối hợp fibrat với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp. - Phối hợp fibrat với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ. - Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông, do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này khỏi vị trí gắn kết với protein huyết tương. Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống động trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày. - Không được kết hợp fenofibrat với các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat...)
Fenofibrat 300mg.
Nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat). Mã ATC: C10A B05. -Fenofibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ (lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL) làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương. -Fenofibrat được dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết typ Ila, typ lib, typill typ IV và typV cùng với một chế độ ăn rất hạn chế về lipid. - Fenofibrat có thể làm giảm 20 – 25 % cholesterol toàn phần và 40 – 50 % triglycerid trong máu. Điều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Chưa có báo cáo nào liên quan đến hiện tượng quá liều. Cách xử trí quá liều Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0