lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc gan, mật Fortec hộp 5 vỉ x 10 viên

Thuốc gan, mật Fortec hộp 5 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc trị bệnh gan, mật
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:L-ornithin-l-aspartat
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Korea United Pharm
Số đăng ký:VD-25442-16
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Fortec

Mỗi viên chứa: 150 mg L-Ornithin-L-Aspartat và tá dược vừa đủ: L-HPC, natri croscarrmellose, microcrystalline cellulose, silica colloidal anhydrous, magnesi stearat.

2. Công dụng của Fortec

Tăng ammoniac huyết trong bệnh gan cấp và mãn tính (xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan siêu vi, viêm gan do thuốc, hóa chất, rượu...); đặc biệt trong điều trị các rối loạn ý thức, biến chứng thần kinh tiền hôn mê (bệnh não gan); các biểu hiện ngứa, chán ăn, mệt mỏi, suy nhược, nổi mề đay do suy tế bào gan.

3. Liều lượng và cách dùng của Fortec

Người lớn: 1 - 3 viên x 3 lần mỗi ngày, sau khi ăn, trong 1 - 2 tuần.
Duy trì: 1 viên x 3 lần mỗi ngày trong 4 - 5 tuần tùy theo chỉ dẫn của bác sĩ.

4. Chống chỉ định khi dùng Fortec

Quá mẫn với L-ornithine L-aspartate hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người suy thận nặng.

5. Thận trọng khi dùng Fortec

Trẻ em, người già, phụ nữ có thai và cho con bú.
Không được sử dụng thuốc khi hết hạn hoặc có sự thay đổi về mùi hoặc màu sắc.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Độ an toàn sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Thuốc dung nạp tốt, sử dụng an toàn, tác dụng phụ hiếm khi xảy ra. Dưới 0,1% bệnh nhân thấy khó chịu dạ dày (buồn nôn, nôn) và dị ứng da.

9. Tương tác với các thuốc khác

Chưa có báo cáo.

10. Dược lý

L-ornithine L-aspartate là một phức hợp muối kép, khác với thuốc chỉ có L-ornithine thông thường, khi vào cơ thể hợp chất này phân ly thành hai acid amin là L-ornithine và L-aspartate. Hai acid amin này là nguyên liệu tham gia vào chu trình urê và quá trình tổng hợp glutamine.
L-ornithine hoạt động như một chất hoạt hóa các enzyme ornithine carbamyl transferase và carbamyl phosphate synthetase. L-omithine hoạt động như chất nền cho chu trình tổng hợp urê. Nhờ đó loại bỏ ammoniac từ máu.
L-aspartate đi vào chu trình urê sau khi hình thành citrulline và cung cấp acid amin thứ 2 cần thiết cho chu trình tổng hợp urê ở gan. L-aspartate kích thích enzyme tổng hợp glutamine ở gan và làm giảm nồng độ ammoniac.
Ngoài ra, L-ornithine và L-aspartate còn gián tiếp tham gia tạo năng lượng ATP bằng cách hoạt hóa chu trình Krebs để cung cấp năng lượng cho các quá trình tổng hợp urê và kích thích sự hoạt động của các chức năng khác của gan, đặc biệt chức năng chuyển hóa mỡ và tái tạo nhu mô gan. Đây là chức năng quan trọng trong điều trị gan nhiễm mỡ và điều trị viêm gan.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy trên nhiều bệnh nhân đã được nghiên cứu thì triệu chứng bệnh gan cải thiện rất tốt, chỉ số men gan giả

11. Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng quá liều chưa được ghi nhận. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết để được xử lý thích hợp.

12. Bảo quản

Giữ nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(10 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.6/5.0

6
4
0
0
0