lcp
lcp
Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén
Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén
1/1
Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén
Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén
Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén
1/1
Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén

Thuốc giảm co thắt, say xe Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR hộp 10 vỉ x 25 viên nén

Danh mục:Thuốc chống say xe
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Atropin sulfat
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Hataphar
Số đăng ký:VD-18616-13
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, biến màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ … hay cón các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới trả lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa, chỉ trong đơn.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
checkĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR

Atropin sulfat ……………………………………………….0,25 mg.
Tá dược vừa đủ……………………………………………… 1 viên.
(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, lactose, gelatin, phẩm màu erythrosin, magnesi stearat).

2. Công dụng của Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR

Giảm đau trong cơn co thắt cơ trơn đường tiêu hoá và tiết niệu. Chống say tàu xe.

3. Liều lượng và cách dùng của Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:
Người lớn: Uống 1 - 4 viên chia 4 lần/ngày.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi: Uống 0,1-0,15mg/ngày.
Trẻ em từ 30 tháng tuổi đến 6 tuổi: Uống 0,1-0,25mg/ngày
Từ 7-15 tuổi: Uống 1 - 2 viên/ngày.

4. Chống chỉ định khi dùng Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuật hiện glôcôm).
Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

5. Thận trọng khi dùng Atropin Sulfat 0,25mg HATAPHAR

Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).
Người bị tiêu chảy, người bị sốt, người bị ngộ độc giáp, suy tim, mổ tim, người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao, người suy gan, suy thận.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Atropin đi qua nhau thai nhưng chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetyl cholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú vì trẻ em nhỏ thường rất nhạy cảm với thuốc kháng acetyl cholin.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin.

8. Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:
Toàn thân: Khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.
Mắt: Giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.
Tim - mạch: Chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.
Thần kinh trung ương: Lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.
Ít gặp:
Toàn thân: Phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.
Tiết niệu: Đái khó.
Tiêu hoá: Giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hoá, dẫn đến táo bón.
Thần kinh trung ương: Lảo đảo, choáng váng.
Ghi chú: "Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

9. Tương tác với các thuốc khác

Nếu uống rượu đồng thời với dùng thuốc: Làm giảm khả năng tập trung chú ý nguy hiểm đến việc điều khiển máy móc và lái xe.
Thuốc và các thuốc kháng acetyl cholin khác: Các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.
Thuốc và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng nếu dùng đồng thời thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.
Thuốc có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

10. Dược lý

Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc 3, có cả tác dụng lên trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm ( sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm. Với liều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp bị ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.
Nếu là do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt trước khi rửa dạ dày. Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật.
Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

12. Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.