back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Colocol 500 hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Colocol 500 hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Colocol 500 hộp 10 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Colocol 500 hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Colocol 500 hộp 10 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Colocol 500 được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, viêm họng, đau bụng kinh, đau cơ, làm giảm triệu chứng đau nhức trong trường hợp thấp khớp, cúm, cảm lạnh...
Hạ sốt trong những trường hợp như sốt do thấp khớp, cảm, cảm cúm và các nhiễm trùng đường hô hấp khác.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 - 2 viên mỗi 4 giờ nếu cần. Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ.
Trẻ em 6 - 12 tuổi: 1⁄2 - 1 viên mỗi 4 giờ nếu cần. Không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
Không dùng quá 3 ngày nếu không có ý kiến của bác sĩ.
Cách dùng: uống thuốc với một ít nước.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Paracetamol hoặc bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
Nếu bạn đang dùng thuốc khác có chứa paracetamol.
Bệnh nhân bị suy gan nặng.

4. Thận trọng:

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Thận trọng dùng cho người suy gan, thận. Nguy cơ quá liều dễ xảy ra với người bị bệnh gan do rượu.
Người thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Suy thận nặng
Không phối hợp với các thuốc khác cũng chứa paracetamol để tránh quá liều hoặc ngộ độc thuốc.
Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Ảnh hướng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: không ảnh hưởng.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

không ảnh hưởng.

7. Tác dụng không mong muốn:

Cũng giống như các thuốc khác, Colocol 500 có thể có các tác dụng không mong muốn nhưng không phải ai cũng gặp. Bao gồm:
Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu.
Giảm tiểu cầu.
Mất bạch cầu hạt.
Rối loạn hệ thống miễn dịch.
Quá mẫn.
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và
khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này
Rối loạn trung thất và hô hấp.
Co thắt phế quản.
Rối loạn chức năng gan
Dạ dày - ruột: buôn nôn, nôn.

8. Tương tác thuốc:

Metoclopramid, domperidon làm tăng tốc độ hấp thu của paracetamol, colestyramin làm giảm hấp thu của paracetamol.
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salieylat khi cần giảm đâu nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol đo tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng
kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyền dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng
thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc co giật hoặc isoniazid.

9. Thành phần:

Paracetamol 500 mg
Tá dược (cellulose vi tinh thể, acid stearic, hdropropylmethyl cellulose,
polyethylen glycol 6000,talc, titan dioxyd) vừa đủ 1 viên

10. Dược lý:

Mã ATC: N02BE01
Phân loại thuốc: paracetamol thuộc nhóm thuốc hạ nhiệt giảm đau
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc hạ nhiệt giảm đau, cơ chế tác dụng tương tự như aspirin và phụ thuộc vào sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.Tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có tác dụng chống viêm.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đôi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

11. Quá liều:

Tổn thương gan xảy ra ở người lớn khi dùng 10g paracetamol hoặc hơn. Uông một lượng 5g paracetamol hoặc hơn có thể dẫn đến tôn thương gan nếu bệnh nhân có thêm những nguy cơ sau:
Bệnh nhân đang điều trị dài ngày với các thuốc carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon, rifampicin, St John's Wort hoặc các thuốc khác làm giảm men gan.
Nghiện rượu.
Người thiếu glutathione như bị rối loạn ăn uống, xơ nang, nhiễm HIV, thiếu ăn, hội chứng suy giảm sức khỏe.
Triệu chứng quá liều paracetamol xuất hiện trong 24 giờ đầu tiên gồm: xanh xao, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau thượng vị. Tổn thương gan có thể xuất hiện từ 12 - 48 giờ sau khi uỗng quá liều. Rối loạn chuyên hóa đường và acid có thể xảy ra. Trong vài trường hợp tổn thương gan có thể làm tôn thương não, xuất huyết, giảm glucose huyết, phù não và chết. Suy thận cấp
cùng với hoại tử ống thận cấp, đau quặn thắt lưng, protein niệu, huyết niệu có thể xuất hiện dù chưa có tổn thương gan. Loạn nhịp tim, viêm tụy cũng đã được ghi nhận.
Cần nhanh chóng đưa bệnh nhân uống thuốc quá liều vào viện. Loại thuốc đã uống ra khỏi dạ dày bằng cách rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Thuốc chống độc đặc hiệu được lựa chọn là
methionin hoặc acetylcystein.

12. Bảo quản:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt