backGiỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Effer-Paralmax 250 hộp 30 gói
Thuốc giảm đau, hạ sốt Effer-Paralmax 250 hộp 30 gói
Thuốc giảm đau, hạ sốt Effer-Paralmax 250 hộp 30 gói
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Effer-Paralmax 250 hộp 30 gói

Thuốc giảm đau, hạ sốt Effer-Paralmax 250 hộp 30 gói

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng đau và/hoặc sốt từ nhẹ đến vừa ở trẻ em trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau họng, nhức mỏi cơ, cảm cúm, mọc răng, nhức răng...

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Dùng uống, hòa tan thuốc trong một lượng nước phù hợp, uống ngay sau khi thuốc tan hết, các lần cách nhau không dưới 4 giờ.
Liều lượng: Liều trung bình khuyến cáo: 10 - 15mg/kg thể trọng trong 4 - 6 giờ, không quá 60mg/kg thể trọng trong 24 giờ.
Liều thông thường có thể sử dụng:
Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: 1 gói/lần.
Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: 1 ½ gói/lần.
Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: 2 gói/lần.
Trẻ em từ 9 đến 10 tuổi: 2 ½ gói/lần.
Trẻ em 11 tuổi: 3 gói/lần.
Hoặc dùng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý: Không được kéo dài việc dùng paracetamol để tự điều trị cho trẻ em khi:
Triệu chứng đau đã kéo dài quá 5 ngày.
Triệu chứng sốt cao (trên 39.5°C) đã kéo dài quá 3 ngày.
Bệnh nặng hơn hoặc có triệu chứng khác xuất hiện.

3. Chống chỉ định:

Không dùng cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Những người suy giảm chức năng gan nặng.
Bệnh nhân mắc chứng tán huyết do thiếu hụt men G6PD.
Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu, bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng.

4. Thận trọng:

Không nên dùng chung với thuốc hạ sốt khác có chứa paracetamol.
Bệnh nhân mắc chứng phù nề do bệnh thận, bệnh tim mạch vì có khoảng 117.23mg natri trong mỗi gói.
Bệnh nhân nghiện rượu, bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Cần cẩn thận khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Không thấy tác động không mong muốn ở trê nhỏ bú mẹ khi mẹ sử dụng thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Trong một số trường hợp đơn lẻ có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu, suy gan.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

8. Tương tác thuốc:

Uống dài ngày và liều cao paracetamol:
Làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazin.
Làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan khi dùng chung paracetamol với rượu, isoniazid, các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).

9. Thành phần:

Hoạt chất: Paracetamol 250mg.
Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat khan, natri carbonat khan, đường RE, aspartam, Kollidon K30, mùi cam, natri benzoat vừa đủ 1 gói bột sủi bọt.

10. Dược lý:

Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của p-aminophenol, cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.
Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Khi dùng quá liều paracetamol thì một chất chuyển hóa của nó là N-Acetyl Benzoquinonimin gây độc cho gan.

11. Quá liều:

Trong trường hợp uống thuốc quá liều (lớn hơn 7.5g paracetamol trong 24 giờ) hoặc uống thuốc dài ngày, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của ngộ độc thuốc.
Bị nhẹ thì thấy buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện kích động, mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân biểu hiện mệt lả, hạ thân nhiệt, thở nhanh, mạch nhanh, yếu, không đều, tụt huyết áp, suy tuần hoàn, các cơn co giật nghẹt thở dẫn đến tử vong đột ngột, hoặc tử vong sau vài ngày hôn mê.
Trên cận lâm sàng thấy tổn thương gan biểu hiện men aminotransferase huyết tương tăng cao hoặc rất cao.
Xử trí:
Rửa dạ dày trong mọi trường hợp.
Chất giải độc được dùng là những hợp chất sulfhydryl hoặc N-acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng N–acetylcystein uống với liều khởi đầu là 140mg/kg thể trọng, sau đó dùng liều duy trì là 70mg/kg, uống liên tục 17 liều, các liều cách nhau 4 giờ.
Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, những thuốc này có khả năng giảm hấp thu paracetamol.

12. Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt