back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Grial Kid hộp 25 gói x 1,5g
Thuốc giảm đau, hạ sốt Grial Kid hộp 25 gói x 1,5g
Thuốc giảm đau, hạ sốt Grial Kid hộp 25 gói x 1,5g
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Grial Kid hộp 25 gói x 1,5g

Thuốc giảm đau, hạ sốt Grial Kid hộp 25 gói x 1,5g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, nhức đầu, đau cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
- Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, sổ mũi, ớn lạnh…

2. Liều lượng và cách dùng:

Hòa tan thuộc vào lượng nước vừa đủ (thích hợp cho bé). Cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: theo chỉ định của bác sĩ
- Trẻ em từ 2-3 tuổi: uống 1 gói/lần.
- Trẻ em từ 4-5 tuổi: uống 12 gói/ lần
- Trẻ em từ 6-7 tuổi: uống 2 gói/lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi: Có triệu chứng mới xuất hiện. Sốt cao (39,5°C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát. Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. các trường hợp thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan, glaucome góc hẹp, cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt. Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận. Trẻ sơ sinh

4. Thận trọng:

- Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân thiếu máu và uống rượu nhiều.
- Bệnh nhân bị rối loạn bài tiết nước tiểu cũng cần thận trọng.
- Không nên dùng thuốc kéo dài mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi có triệu chứng mới, sốt cao trên 39,5°C và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát, đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến ADR có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng paracetamol không thấy có ADR ở trẻ nhỏ bú mẹ

6. Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm: khô miệng, buồn ngủ, rối loạn điều tiết, bí tiểu. Khi xuất hiện các triệu chứng trên cần thông báo ngay cho bác sĩ.

7. Tương tác thuốc:

Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc kháng đông (warfarin). Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan. Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin, Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin

8. Thành phần:

Paracetamol………………150 mg
Clorpheniramin maleat…..1 mg
Tá dược vừa đủ

9. Dược lý:

Paracetamol:
- Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin có tác dụng giảm đau - hạ sốt. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
- Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp. Thuốc không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày vì paracetamol chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
- Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Clorpheniramin:
Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1 ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin

10. Quá liều:

Biểu hiện
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Điều trị
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ
dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

11. Bảo quản:

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt