back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Aralgicxan hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Aralgicxan hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Aralgicxan hộp 100 viên
1/3

Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Aralgicxan hộp 100 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Aralgicxan hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

Thuốc Aralgicxan thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Thuốc thường được các bác sĩ chỉ định trong điều trị khi bị đau, hạ sốt, kháng viêm, gãy xương, trật khớp, đau sau phẫu thuật, viêm thần kinh, vẹo cổ, bong gân để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh.

1. Thuốc Aralgicxan là thuốc gì?

Thuốc Aralgicxan có chứa hai thành phần chính như Paracetamol có hàm lượng 325mg và Ibuprofen có hàm lượng 200mg. Trong đó:

  • Tác dụng của Paracetamol: Đây là một hoạt chất có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau đầu, đau bụng, đau răng và có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt.
  • Tác dụng của Ibuprofen: Là một dẫn xuất của axit Aryl Carboxylic có tác dụng chống viêm không Steroid. Ibuprofen còn có hiệu quả điều trị đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ, hạ sốt.​

Sự kết hợp giữa Paracetamol và Ibuprofen sẽ làm tăng hiệu quả giảm đau, hạ sốt của thuốc. 

Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan xương khớp như viêm bao khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp và các chấn thương. Hoặc dùng cho các trường hợp giảm đau và viêm trong nha khoa, sản khoa. Dùng để hạ sốt. 

Thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược S. Pharm, Việt Nam với số đăng ký lưu hành là VD-14164-11.

2. Thành phần Aralgicxan

  • Paracetamol 325mg.
  • Ibuprofen 200mg.
  • Tá dược: Tinh bột mì, PVP K30, Sodium starch glycolate, Magnesi stearat, Talc, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.

3. Công dụng thuốc Aralgicxan

  • Giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp cơ khớp đau do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, gãy xương, trật khớp, đau sau giải phẫu.
  • Điều trị nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ quan vận động.

4. Liều lượng và cách dùng Aralgicxan

Liều dùng dành cho người lớn: Uống lần 1 viên, cách từ 4 - 6 giờ uống 1 lần. Tối đa 8 viên/ngày.

Thời gian sử dụng thuốc không quá 10 ngày.

5. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Aralgicxan.
  • Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
  • Suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Lupus ban đỏ rải rác (nguy cơ bị phản ứng màng não nhẹ).
  • Không dùng cho phụ nữ có thai trong tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.

6. Thận trọng

Khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi thật kỹ sự bài tiết nước tiểu và chức năng thận ở bệnh nhân bị suy tim, xơ gan và hư thận, ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, ở bệnh nhân bị suy thận mạn tính và đặc biệt ở người già.

Theo dõi những bệnh nhân đã có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, thoát vị hoành hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Cẩn thận khi sử dụng ở bệnh nhân có bệnh tim và tăng huyết áp.

Người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị chóng mặt khi dùng thuốc. Không uống rượu khi dùng thuốc Aralgicxan.  

7. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng Aralgicxan cho phụ nữ có thai trong tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.

8. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị chóng mặt khi dùng thuốc Aralgicxan.

9. Tác dụng không mong muốn

Paracetamol: Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Ban. Buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Phản ứng quá mẫn.

Ibuprofen: Sốt, mỏi mệt. Chướng bụng, buồn nôn, nôn. Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn. Mẩn ngứa, ngoại ban. Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay. Ðau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển. Lơ mơ, mất ngủ, ù tai. Rối loạn thị giác. Thính lực giảm. Thời gian máu chảy kéo dài. Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc. Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan. Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Aralgicxan.

10. Tương tác thuốc

Paracetamol

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Ibuprofen

Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.

Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.

Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.

Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.

Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.

Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

11. Dược lý

Aralgicxan kết hợp tác động giảm đau và kháng viêm của ibuprofen và tính chất giảm đau, hạ nhiệt của paracetamol. Ibuprofen ngăn cản sự sinh tổng hợp prostaglandine bằng cách ức chế hoạt động của enzyme cyclooxygenase, vì vậy làm giảm sự viêm. Trong khi ibuprofen có tác động ngoại biên, paracetamol lại có tác động trung ương - ngoại biên, vì vậy tạo nên liệu pháp giảm đau rất có hiệu quả.

12. Quá liều

  • Thường khi ngộ độc paracetamol sẽ có các dấu hiệu như buồn nôn, nôn, khó chịu. Ngộ độc mức độ cao có thể gây độc cho gan, hoại tử gan.
  • Cần đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện, tiến hành rửa dạ dày và một số biện pháp hỗ trợ điều trị khác.

13. Bảo quản Aralgicxan

Nơi khô mát và tránh ánh sáng.

14. Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

15. Giá thuốc Aralgicxan bao nhiêu?

Thuốc Aralgicxan hiện nay đang có bán tại nhiều nhà thuốc và trung tâm y tế trên cả nước. Thuốc được bán với giá khoảng 90.000 đồng/ 1 hộp 100 viên. Tuy nhiên, đây chỉ là giá tham khảo bởi nó có thể thay đổi theo từng nhà thuốc. Để cập nhật giá thuốc Aralgicxan tại các hiệu thuốc gần nơi bạn ở. Hãy vào ngay ứng dụng Medigo để tham khảo  giá bạn nhé. 

16. Mua thuốc Aralgicxan ở đâu?

Hiện nay, bạn có thể mua thuốc Aralgicxan trên ứng dụng đặt mua thuốc online Medigo. Khi mua thuốc trên app Medigo, bạn sẽ được:

  • Các dược sĩ tư vấn nhiệt tình miễn phí, báo giá.
  • Bạn có thể mua thuốc bất cứ lúc nào ngay cả lúc đêm khuya hay khi con ốm không thể ra khỏi nhà.
  • Giao hàng tận nhà nhanh chóng trong vòng 20 phút.
  • Miễn phí 20K phí ship cho đơn hàng đầu tiên.

Medigo là một ứng dụng tiện lợi luôn đồng hành chăm sóc sức khỏe cho mọi gia đình. Nếu bạn đang cần được tư vấn và mua thuốc Aralgicxan. Hãy đăng nhập vào app để được các dược sĩ tư vấn hỗ trợ.