back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ibucapvic hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ibucapvic hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ibucapvic hộp 100 viên
1/2

Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ibucapvic hộp 100 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ibucapvic hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

Thuốc Ibucapvic là một loại dược phẩm có tác dụng giảm đau hạ sốt nhờ thành phần Paracetamol và Ibuprofen. Thuốc được dùng để điều trị các cơn đau nhức cơ xương khớp. Tuy nhiên, phải sử dụng thuốc đúng cách để đảm bảo an toàn và phát huy hết hiệu quả của thuốc.

1. Thuốc Ibucapvic là thuốc gì?

Thuốc Ibucapvic có chứa hai thành phần chính là Paracetamol và Ibuprofen. Các thành phần này có các công dụng:

  • Paracetamol: Thành phần này có tác dụng giảm đau như thuốc Aspirin. Và làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt nhờ cơ chế tác động lên vùng dưới đồi ở vỏ não để làm hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Ibuprofen là hoạt chất có tác dụng kháng viêm và giảm đau hiệu quả nhờ khả năng ức chế tổng hợp chất gây viêm. Hơn nữa nó còn ức chế bạch cầu di chuyển đến tổ chức gây viêm. 

Thuốc được chỉ định trong điều trị các cơn đau ở cơ và xương như đau vùng thắt lưng, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp, thấp khớp, đau cơ, bong gân, trẹo cổ, đau răng.

Ibucapvic được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX, Việt Nam. Được bào chế dưới dạng viên nang cứng và đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên. 

2. Thành phần Ibucapvic

  • Paracetamol 325 mg
  • Ibuprofen 200 mg
  • Tá dược: PVP, Sodium croscarmellose, Magnesi stearat, Aerosil vừa đủ 1 viên.

3. Công dụng thuốc Ibucapvic

Ibucapvic được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau, chống viêm trong đau cơ khớp do chấn thương, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thần kinh;
  • Đau bụng kinh, đau răng, đau lưng, đau nhức hệ xương cơ, đau sau nhổ răng hoặc sau tiểu phẫu.

4. Liều lượng và cách dùng Ibucapvic

Uống thuốc Ibucapvic sau khi ăn,

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần, cứ 4-6 giờ một lần khi cần thiết.

Trẻ em <12 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

5. Chống chỉ định

  • Người bệnh nhiều lần thiểu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan nặng.
  • Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
  • Ibuprofen hay các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase (G6PD).
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.Người bệnh bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 phút).
  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
  • 3 tháng cuối của thai kỳ.

6. Thận trọng

Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ ra. Mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Không nên dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo đài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giảm sốt.

Thận trọng khi dùng Ibuprofen cho người cao tuổi.

Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng Ibuprofen.

7. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: không sử dụng thuốc có chứa thuốc chống viêm không steroid đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kỳ do thuốc có thể ức chế co bóp tử cung làm chậm đẻ, ức chế chức năng tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thời kỳ cho con bú: Được dùng Ibucapvic.

8. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng.

9. Tác dụng không mong muốn

Paracetamol

Tương đối không độc ở liều điều trị. Ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.

Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu; bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn; mất bạch cầu hạt.

Ibuprofen

Thường gặp: chướng bụng, buồn nôn, nôn, mỏi mệt, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.

Ít gặp: phản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mày đay; đau bụng, làm loét dạ dày tiến triển; mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, giảm thính lực; tăng thời gian chảy máu.

Hiếm gặp: phù, nổi ban, hội chứng Stevens Johnson, rụng tóc, nhìn mờ, trầm cảm; giảm bạch cầu, tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu; nhiễm độc gan, viêm bàng quang, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc Ibucapvic.

10. Tương tác thuốc

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolein lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.

Magnesi hydroxyd làm tăng hấp thu Ibuprofen.

Dùng đồng thời với methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.

Dùng đồng thời với Furosemid: Ibuprofen làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.

Dùng đồng thời với Digoxin: IBuprofen làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

Dùng chung thuốc với các thuốc chống viêm không steroid khác: làm tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày, tá tràng.

11. Dược lý

Dược lực học

Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol có tác dụng giảm thân nhiệt khi cơ thể bị sốt do bất kì nguyên nhân nào và chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không gây hạ thân nhiệt ở người bình thường. Ở liều điều trị, thuốc ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng tiêu hóa, không có tác dụng trên tiêu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng là ức chế prostaglandin synthetase do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.

Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, thuốc có tác dụng chống viêm tốt, tác dụng chống viêm xuất hiện sau hai ngày điều trị.

Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sau khi uống 30 đến 60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Liên kết với protein huyết tương khoảng 25%. Paracetamol chuyển hóa trong gan và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải của paracetamol là 1.25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

12. Quá liều

Dùng thuốc quá liều hoặc dài ngày có thể gây ra: buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, mất điều hòa, nặng có thể gây co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, hoại tử gan, suy thận.

Điều trị: điều trị triệu chứng và hỗ trợ tích cực.

Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, uống than hoạt hay thuốc tẩy muối, N-acetylcystein. Nếu nặng cần thẩm tách máu hoặc truyền máu.

13. Bảo quản Ibucapvic

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

14. Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

15. Giá thuốc Ibucapvic bao nhiêu?

Hiện nay thuốc Ibucapvic được bán trên thị trường với giá khoảng 100.000 đồng/ 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Tuy nhiên, đây không phải là mức giá niêm yết tại tất cả các nhà thuốc. Để biết chính xác giá thuốc hãy vào ứng dụng Medigo và nhập số điện thoại của bạn để được các dược sĩ tư vấn báo giá. 

16. Mua thuốc Ibucapvic ở đâu?

Bạn có thể dễ dàng đặt thuốc Ibucapvic online trên ứng dụng Medigo với tính năng “Giỏ hàng”:

  • Bước 1: Truy cập vào app Medigo
  • Bước 2: Điền địa chỉ nhận hàng, chọn sản phẩm rồi bỏ vào Giỏ hàng.
  • Bước 3: Nhấn nút Đặt hàng và chờ 20-30 phút, thuốc sẽ được giao đến địa chỉ mà bạn yêu cầu.

Có thể thấy việc đặt thuốc Ibucapvic trực tuyến trên app Medigo vô cùng đơn giản và bất cứ ai cũng có thể thực. Hãy tải app Medigo ngay hoặc truy cập website Medigoapp.com để sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa chuyên nghiệp của Medigo nhé.