back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 20 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 20 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 20 viên
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 20 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 20 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

Pacegan 500mg là thuốc thường được dùng để hạ sốt và điều trị các cơn đau nhẹ đến trung bình. Thuốc có tác dụng tốt với các cơn đau nhức do cảm cúm, đau đầu, cảm lạnh, đau sốt sau khi thực hiện các thủ thuật nha khoa.

1. Pacegan 500mg là thuốc gì?

Pacegan 500mg thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt do Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm, Việt Nam sản xuất. Thuốc Pacegan 500 mg thuộc nhóm chống viêm không Steroid, thuốc chữa gút và chữa các bệnh về xương khớp. Viên sủi Pacegan thường được chỉ định để làm giảm các triệu chứng đau đầu, đau cơ bắp, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh,.. và thuốc Pacegan 500mg còn có tác dụng hạ sốt.

  • Thuốc Pacegan 500mg là thuốc OTC - thuốc không kê đơn, được điều chế dưới dạng viên nén sủi bọt.
  • Với quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 2 viên, hộp 5 vỉ x 4 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên.
  • Viên sủi pacegan 500mg có số đăng ký: VD-24557-16.
  • Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
  • Địa chỉ sản xuất: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

2. Công dụng thuốc Pacegan 500mg

Giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylat. Thuốc có tác động giảm đau, hạ sốt, điều trị triệu chứng trong những trường hợp như: cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau tai, viêm họng, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, viêm amidan, nhổ răng, mọc răng, đau răng, các phản ứng sau tiêm ngừa, sau phẫu thuật, đau cơ -xương, bong gân, đau khớp,....

3. Liều lượng và cách dùng

Liều lượng:

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1-2 viên/lần, mỗi 4-6 giờ uống khi cần thiết (tối đa 8 viên/ngày).
  • Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 1/2-1 viên/lần, mỗi 4-6 giờ uống khi cần thiết (tối đa 4 viên/ngày).

Cách dùng: hòa tan viên thuốc vào nước, uống ngay sau khi thuốc đã hòa tan hoàn toàn.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với Paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bánh nhân thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

5. Thận trọng

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Phải dùng Paracetamol thận trọng ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu hiện rõ mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. Dùng thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát. Không dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng. Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em uống quá 5 liều Paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-.Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

Viên nén sủi bọt Pacegan 500 mg chứa 242 mg natri/ viên, vì vậy cần lưu ý với những bệnh nhân kiên natri (tăng huyết áp, suy tim, suy thận,...)

6. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai nhi. Do đó chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol sau khi sinh cho con bú không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

7. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ.

Ít gặp: phản ứng da (thường là ban đỏ, ban dát sẩn ngứa, mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc), buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: phân ứng quá mẫn (phù thanh quản, phù mạch, những phản ứng kiểu phản vệ).

9. Tương tác thuốc

Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Dùng đồng thời Paracetamol với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt gây hạ sốt nghiêm trọng.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của Paracetamol đối với gan.

10. Thành phần Pacegan 500mg

  • Hoạt chất: Paracetamol 500 mg.
  • Tá dược: Manitol, Acid citric khan, Natri hydrocarbonat khan, Natri carbonat khan, Kollidon K30, PEG 6000, Natri saccharin, Natri benzoat.

11. Dược lý

11.1 Dược lực học

Paracetamol là thuốc giảm đau-hạ sốt nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hay thời gian chảy máu.

11.2 Dược động học

Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbohydrate làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

  • Paracetamol liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%), cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl hóa và khử acetyl.
  • Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N - hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 tạo thành N - acetyl - benzoquinonimin có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường bị khử hoạt tính bởi nhóm sulfhydryl trong glutathion.

Thải trừ: Nửa đời huyết tương của Paracetamol là 1,25 ~ 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90-100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất.

12. Quá liều viên sủi Pacegan 500mg và cách xử lí

Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5-10g/ngày trong 1—2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.

12.1 Triệu chứng

Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 ~ 8 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, suy hô hấp - tuần hoàn, trụy mạch, sốc. Cơn co giật nghẹt thở dẫn đến tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan rõ rệt trong vòng 2-4 này sau khi uống liều độc. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số bệnh nhân. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

12.2 Điều trị

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50mg/kg trong 500 ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%.

Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

13. Pacegan 500mg giá bao nhiêu?

Pacegan 500mg giá 70.000đ/hộp (5 vỉ) hoặc 14.000đ/ hộp (1 vỉ) trên trang web Medigo. Nhưng có thể giá thuốc thay đổi theo từng nhà thuốc cung cấp. Đừng lo, đặt thuốc sủi Pacegan 500mg ngay trên app Medigo để được các dược sĩ tư vấn giá cụ thể nhất. 

Mua bất cứ loại thuốc nào thì cũng cần chọn địa chỉ uy tín để tránh gặp phải hàng nhái, hàng kém chất lượng. Medigo luôn là nhà thuốc uy tín, đáng tin cậy cung cấp các loại thuốc chính hãng, đảm bảo chất lượng. Khi mua thuốc ở tiệm thuốc 24h Medigo bạn sẽ được:

  • Tư vấn cụ thể bởi các trình dược viên có kinh nghiệm.
  • Đơn thuốc cùng bảng báo giá đi kèm để khách hàng xác nhận.
  • Thuốc được giao đến tận nơi sau khoảng 30 phút bạn yêu cầu.

Trên đây chỉ là những thông tin cơ bản về Pacegan 500mg. Hãy tải ứng dụng đặt mua thuốc online Medigo ngay để nhận được nhiều thông tin và chính sách ưu đãi nhất.