back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 25 vỉ x 4 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 25 vỉ x 4 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 25 vỉ x 4 viên
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 25 vỉ x 4 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Pacegan 500mg hộp 25 vỉ x 4 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylat. Thuốc có tác động giảm đau, hạ sốt, điều trị triệu chứng trong những trường hợp như: cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau tai, viêm họng, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, viêm amidan, nhổ răng, mọc răng, đau răng, các phản ứng sau tiêm ngừa, sau phẫu thuật, đầu cơ-xương, bong gân, đau khớp,....

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 – 2 viên/ần, mỗi 4 –6 giờ uống khi cần thiết (tối đa 8 viên/ngày). Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 1/2 – 1 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ uống khi cần thiết (tối đa 4 viên/ngày). .
Cách dùng
Hòa tan viên thuốc vào nước, uống ngay sau khi thuốc đã hòa tan hoàn toàn.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
. Bệnh nhân thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase.

4. Thận trọng:

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị.
Phải dùng Paracetamol thận trọng ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu hiện rõ mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Dùng thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chắn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em uống quá 5 liều Paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sắn ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phủ thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể It khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. T Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Viên nén sủi bọt Pacegan 500 mg chứa 242 mg natriviên, vì vậy cần lưu ý với những bệnh nhân kiêng natri (tăng huyết áp, suy tim, suy thận)

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai nhi. Do đó chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol sau khi sinh cho con bú không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận
bằnh máy móc,

7. Tác dụng không mong muốn:

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ.
Ít gặp: phản ứng da (thường là ban đỏ, ban dát sắn ngứa, mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc), buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mắn (phù thanh quản, phù mạch, những phản ứng kiểu phản vệ).

8. Tương tác thuốc:

Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đồng của coumarin và dẫn chất indandion.
Dùng đồng thời Paracetamol với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt gây hạ sốt nghiêm trọng.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ
Paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của
Paracetamol đối với gan.

9. Thành phần:

Hoạt chất: Paracetamol 500 mg.
Tá dược: Manitol, Acid citric khan, Natri hydrocarbonat khan, Natri carbonat khan, Kollidon K30, PEG 6000, Natri saccharin, Natri benzoat.

10. Dược lý:

Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, - không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hay thời gian chảy máu.

11. Quá liều:

Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 – 10 g/ngày trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.
Triệu chứng:
+ Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tỉnh nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
+ Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chấtp - aminophenol.
+ Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hộ thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, suy hô hấp tuần hoàn trụy mạch, sốc. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. thường mô mê trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê
Dấu hiệu lâm sàngthương tổn gan rõ rệt trong vòng 2 -4 ngày sau khi khi uống liều độc. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số bệnh nhân. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Xử trí
Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống
Liệu pháp giải độcchính là dùng những hợp chất như N-acetylcystein bổ sung dự trữ glutathion ở gan. Phải cho uống N-acetylcystein ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N-acetylcysteincó hiệu quả hơn khi cho uống thuốc trong thời gian dưới 10 giờsau khi uống Paracetamol. Khi cho uống hòa loãng dung dịch N acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp liều nữamỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ hại gan thấp
Nếu không dùng N - acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu Paracetamol

12. Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt