back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Panadol Extra hộp 180 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Panadol Extra hộp 180 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Panadol Extra hộp 180 viên
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Panadol Extra hộp 180 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Panadol Extra hộp 180 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Panadol Extra chứa paracetamol là một chất hạ sốt, giảm đau và caffeine là một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Panadol Extra có hiệu quả trong:
Điều trị đau nhẹ đến vừa và hạ sốt bao gồm:
- Đau đầu.
- Đau nửa đầu.
- Đau cơ.
- Đau bụng kinh.
- Đau họng.
- Đau cơ xương.
- Số và đau sau khi tiêm vacxin.
- Đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa.
- Đau răng.
- Đau do viêm xương khớp.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Chỉ dùng đường uống.
Nên dùng 500mg paracetamol/ 65mg caffeine đến 1000mg paracetamol/ 130mg caffeine (1 hoặc 2 viên) mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.
Liều tối đa hàng ngày: 4000mg/520mg (paracetamol/ caffeine).
Thời gian tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ.
Không dùng các thuốc khác có chứa paracetamol.
Không dùng quá liều chỉ định.
Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến nghị dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.

3. Chống chỉ định:

Paracetamol - Caffein chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffeine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhận về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Trên các bệnh nhân đang bị các bệnh về gan, có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân được chẩn đoán suy gan/suy thận.
Nếu các triệu chứng dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tránh dùng quá nhiều caffein (ví dụ như từ cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc này.
Để xa tầm tay trẻ em.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu
Paracetamol:
- Các nghiên cứu trên người và động vật vẫn chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào đối với thai kỳ hoặc sự phát triển phôi thai.
Caffein:
- Không khuyến nghị dùng paracetamol-caffeine trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy caffeine trong cơ thể.
Phụ nữ cho con bú: Paracetamol và caffeine được bài tiết vào sữa mẹ.
Paracetamol: Các nghiên cứu trên người ở liều dùng khuyến nghị không xác định được bất cứ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ bú mẹ.
Caffein: Caffein Trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không có ảnh hưởng đáng kể.

7. Tác dụng không mong muốn:

Dữ liệu thu được từ thử nghiệm lâm sàng.
Các tác dụng không mong muốn thu được từ dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng thường hiếm khi xảy ra và trên một số ít bệnh nhân.
Dữ liệu thu được từ quá trình lưu hành sản phẩm
Các tác dụng không mong muốn thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm ở liều dùng khuyến nghị được đưa ra trong bảng dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể về tần suất xuất hiện.
Để phân loại mức độ thường gặp các tác dụng không mong muốn, sử dụng quy ước sau đây: Rất thường gặp ( ≥ 1/10), thường gặp ( ≥ 1/100, < 1/10), không thường gặp ( ≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp ( ≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có). Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn được ước lượng từ các báo cáo thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm.
* Paracetamol:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết (giảm tiểu cầu): Rất hiếm
- Rối loạn hệ miễn dịch (phản ứng quá mẫn, phản ứng mẫn cảm trên da như: ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson): Rất hiếm
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất (co thắt phế quản ở các bệnh nhân mẫn cảm với aspirin và các NSAID khác): Rất hiếm
- Rối loạn gan mật (bất thường gan): Rất hiếm
* Caffein:
- Hệ thần kinh trung ương (bồn chồn, chóng mặt) : Chưa biết.
Khi dùng liều khuyến nghị paracetamol - caffeine cùng với chế độ ăn uống có nhiều caffeine, sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều caffeine như mất ngủ, thao thức, lo lắng, cáu kỉnh, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, hồi hộp.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Sử dụng paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu; dùng thuốc không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.

9. Thành phần:

Hoạt chất: Paracetamol 500mg, Caffeine 65mg
Tá dược: Pregelatinised starch, Maize starch, Povidone, Potassium Sorbate,Talc, Stearic acid, Croscarmellose sodium.

10. Dược lý:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
Tác dụng dược lý: Do không có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên nên thuốc có đặc tính dược lý quan trọng là duy trì prostaglandin bảo vệ tại đường tiêu hóa. Do vậy, paracetamol thích hợp khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh, hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng phụ là ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên (ví dụ, bệnh nhân có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa hoặc người cao tuổi). Caffeine hoạt động như một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy sự kết hợp paracetamol-caffeine gây ra tác dụng giảm đau tốt hơn nhiều so với viên nén paracetamol thông thường (p < 0,05).
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Paracetamol
+ Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và phân bố đến hầu hết các mô của cơ thể.
+ Phân bố: Paracetamol liên kết với protein huyết tương rất ít ở nồng độ điều trị.
+ Chuyển hóa và thải trừ: Paracetamol được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa glucuronide và sulphate - ít hơn 5% paracetamol được bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 2,3 giờ.
- Caffeine
+ Hấp thu: Caffeine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa.
+ Phân bố: Caffeine được phân bố rộng khắp cơ thể.
+ Chuyển hóa và thải trừ: Caffeine được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan thông qua quá trình oxy hóa và khử methyl tạo ra một số dẫn xuất xanthine, sau đó bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 4,9 giờ.

11. Quá liều:

* Paracetamol
- Triệu chứng: Dùng quá liều paracetamol có thể gây suy gan.
- Điều trị:
+ Áp dùng các biện pháp kiểm soát ý tế khi xảy ra trường hợp quá liều thậm chí khi các triệu chứng của hiện tượng quá liều không xuất hiện.
+ Có thể dùng N-acetylcysteine hoặc methionin.
* Caffeine
- Triệu chứng:
+ Quá liều Caffein có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật).
+ Khi dùng thuốc có thể gây ra độc tính nghiệm trọng với gan do quá liều paracetamol.
- Điều trị: Không có chất giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp cấp cứu thích hợp như dùng thuốc kháng thụ thể beta giao cảm để ngăn chặn độc tính trên tim.

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt