back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau hạ sốt Paracetamol 500 (SaVi) hộp 16 viên
Thuốc giảm đau hạ sốt Paracetamol 500 (SaVi) hộp 16 viên
Thuốc giảm đau hạ sốt Paracetamol 500 (SaVi) hộp 16 viên
1/1

Thuốc giảm đau hạ sốt Paracetamol 500 (SaVi) hộp 16 viên

Thuốc giảm đau hạ sốt Paracetamol 500 (SaVi) hộp 16 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt tử nhẹ đến vừa
- Đau
Paracetamol làm giảm đau tam thời trong điều trí chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp Paracetamol là thuốc thay thế salicylate (được ưa thích ở người bình chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylate) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt
- Sốt
Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiền trinh của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng
Thường dùng đường uống Hoà tan 1 viên trong khoảng 150ml nước uống.
Uống ngay khi thuốc đã tan hoàn toàn.
Liều lượng
Thuốc này chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi.
Để giảm đau và hạ sốt, liều thường dùng uống là 325mg - 650mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4g một ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ cần hỏi ý kiến bác sĩ khi:
Sốt cao (39.5 C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát
Đau nhiều và keo dài hơn 10 ngày

3. Chống chỉ định:

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn cảm với paracetamol
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
Người ăn kiêng muối

4. Thận trọng:

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban đặt sần ngứa và máy đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phủ thành quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giản bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặt biệt khi dùng kéo dài các liệu lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiêu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol Hiếm gặp mắt bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol
Người bị phenylcetone-niệu (nghĩa là thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanine hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanine đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là chế phẩm này chứa aspartame, sẽ chuyển hóa trong dạ dày ruột thành phenylalanine sau khi uống
Phải dùng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chúng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobine trong máu
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paraceta mol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được tinh an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng của không mong nuốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không có tác động

7. Tác dụng không mong muốn:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylate hiểm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Ban.
Dạ dày – ruột Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu
Thân. Bệnh thận, độc tỉnh thận khi lạm dụng dài ngày
Hiểm gặp ADR < 1/1000
Khác Phản ứng quá mẫn
HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ ADR
Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol, Về điều trị, xin đọc phần “Quá liều và xử trí

8. Tương tác thuốc:

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylate khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ para-cetamol gây độc cho gan
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan
Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazide với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazide. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid.

9. Thành phần:

Paracetamol micronized 500 mg
Tá dược vừa đủ 1 gói (1,5g)

(Mannitol powder, aspartame citric acid anhydrous. povidone K30, l-Leucine, strawberry flavour powder (AAP 4124). PEG 6000, natri bicarbonate, effer soda natri carbonate anhydrous. sodium benzoate)

10. Dược lý:

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế asparin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol, với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate, vi paracetamol | không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến yclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương
Paracetamol không có tác dụng trên tiẩu cầu hoặc thời gian chảy máu - Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl - benzoquinonimine gây độc năng cho gan. Liều bình thường. paracetamol dung nạp tốt, không co nhiều tác dụng phụ của aspirin Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và từ san bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.

11. Quá liều:

Biểu hiện:
Nhiễm độc paracetamol có thể dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 -3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất P aminophenol, một lượng nhỏ sulfhemo globin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hưởng tạo me themoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung trơng, kích động và mê sảng Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lã, thở nhanh, nông mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10 % người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng trong số đó 10 % đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng ky ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thủy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa.
Ở những trường hợp không tứ vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Điều trị
Chân đoạn sớm rất quan trọng trong điều trị quả liệu paracetamol Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trị hoãn điều trị trong khi chở kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quả liêu năng khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi công
Liệu pháp giải độc chính là dùng những tin thất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bộ sung dự trữ glutamion ở gan N-acetyl cysteine có tác dụng khi uống hoặc tiêm tim mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcysteine có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol khi cho uống hòa loãng dung N-acetylcysteine với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, với mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Tác dụng không mong muốn của N-acetylcysteine gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thường buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng kiều phản vệ
Nếu không có N-acetylcysteine có thể dùng methionine. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối chung có khả năng giảm hấp thu paracetamol.

12. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt